Giáo án Số học 6 bài 8: Luyện tập

1 147

Giáo án Số học 6

Giáo án Số học 6 bài 8: Luyện tập được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Toán 6 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Giáo án Số học 6 chương 1 bài 4: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con

Giáo án Số học 6 bài 7: Phép cộng và phép nhân

Giáo án Số học 6 bài 9: Phép trừ và phép chia

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:Học sinh được củng cố phép cộng và phép nhân số tự nhiên cùng với các tính chất của chúng.

2. Kỹ năng:

  • Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
  • Biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
  • Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi

3.Thái độ: HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:

1. Chuẩn bị của thầy: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng -Tranh vẽ máy tính bỏ túi

2. Chuẩn bị của trò: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán của phép cộng

Giải bài 28 trang 16 SGK

Giải: Ta có: 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 39

4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4 + 9) + (5 + 8) + ( 6 +7) = 39

Vậy hai tổng trên bằng nhau

HS2: Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng?

Áp dụng tính nhanh: a) 81 + 243 + 19; b) 168 + 79 + 132

Giải: a) (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343

b) (168 + 132) + 79 = 300 + 79 = 379

3. Bài mới:

Hoạt động của thầy-trò

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tính nhanh

Gv: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.

GV: Em hãy nêu các tính chất của phép cộng?

GV gợi ý cách nhóm: Kết hợp các số hạng sao cho được tròn chục hoặc tròn trăm

GV giới thiệu cách khác:

Ta đặt:

S = 20 + 21 + ....+ 29 + 30

S = 30 + 29 +.....+ 21 + 20

2S=50 + 50 +....+ 50 + 50

Có: (30 - 20) + 1 = 11 số

S = = 275

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.

GV cho HS tự đọc phần hướng dẫn SGK sau đó vận dụng cách tính

GV: Ta nên tách số hạng nào? Tách số hạng đó thành hai số nào? Vì sao lại làm như vậy?

GV gợi ý HS cách tính

GV: Các em đã vận dụng những tính chất gì của phép cộng để tính nhanh?

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách tính.

HS nhận xét và bổ sung thêm

Hoạt động 2: Tìm quy luật dãy số

GV gọi HS đọc đề bài 33. Bài toán yêu cầu gì?

GV: Hãy tìm quy luật của dãy số trên?

GV: Em có nhận xét gì về các số có trong dãy?

GV: Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số: 1; 1; 2; 3; 5; 8

? Hãy viết tiếp 6 số nữa vào dãy số trên?

Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi giới thiệu các nút trên máy tính

- Hướng dẫn HS sử dụng như trang 18 (SGK)

GV tổ chức trò chơi: Dùng máy tính tính nhanh các tổng bài 34 SGK

+ Luật chơi: Mỗi nhóm 5 HS; cử HS1 dùng máy tính điền kết quả thứ nhất. HS1 chuyển cho HS 2 ... cho đến kết quả thứ 5

- Nhóm nào nhanh hơn là thắng cuộc

 

Hoạt động 4: Bài làm thêm:

Tính nhanh

A = 26 + 27 + 28 + ... + 33

- GV yêu cầu HS nêu cách tính

B = 1 + 3 + 5 + 7 +...+ 2007

Dạng 1: Tính nhanh

Bài tập 31 (17 SGK )

a) 135 + 360 + 65 + 40

= (135 + 65) + (360 + 40)

= 200 + 400 = 600

b) 463 + 318 + 137 + 22

= (463 +137) + (318 + 22)

= 600 + 340 = 940

c) 20 + 21 + 22 +...+ 29 + 30

=(20+30)+(21+29)+(22+18) + (23+27) +

+ (24+26) + 25

= 50+50+ 50 + 50 + 50 + 25

= 50.5 + 25 = 275

Bài tập 32(17 SGK)

Tính nhanh

a) 996 + 45 = 996 + (4+41)

= (996 + 4) + 41

= 1000 + 41 = 1041

 

b) 37 + 198

= 35 + (2 + 198)

= 35 + 200 = 335

 

 

Dạng 2: Tìm quy luật của dãy số

Bài tập 33 (17 SGK)

Ta có dãy số:

1; 1; 2; 3; 5; 8

Viết tiếp bốn số nữa ta có: 1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55

* Sử dụng máy tính bỏ túi

Kết quả:

1364 + 4578 = 5942

4653 + 1469 = 7922

5421 + 1469 = 6890

3124 + 1469 = 4593

1534 + 217 + 217 + 217 = 2185

 

Bài tập: Tính nhanh:

A = 26 + 27 + 28 + ... + 33

gồm: 33 - 26 + 1 = 8 số

A = (33 + 26) . 8 : 2

A = 59 . 4 = 234

B = 1 + 3 + 5 + 7 +...+ 2007

Gồm (2007 - 1) : 2 + 1 = 1004 số

B = (2007 + 1) . 1004 : 2 = 1008016

Đánh giá bài viết
1 147
Giáo án điện tử Toán lớp 6 Xem thêm