Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 6: Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng

1 1.129

Giáo án Tiếng việt lớp 4

Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 6: Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng giúp học sinh dễ dàng hiểu mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trung thực - tự trọng và sử dụng những từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực. Mời các thầy cô tham khảo giảng dạy.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG

I. Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Trung thực – Tự trọng.

- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực – Tự trọng.

- Sử dụng các từ thuộc chủ điểm để nói, viết.

II. Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1.

- Thẻ từ ghi:

- Từ điển

- Giấy khổ to và bút dạ.

III. Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

1. Viết 5 danh từ chung.

2. Viết 5 danh từ riêng.

- Nhận xét và cho điểm HS.

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài:

- Trong giờ luyện từ và câu hôm nay, chúng ta cùng mở rộng và hệ thống hoá các từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng.

b. Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài

 

- Gọi HS làm nhanh lên bảng ghép từ ngữ thích hợp.

- Nhận xét kết luận lời giải đúng.

Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học trò có lòng tự trọng”. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không tự kiêu. Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bạn hay mặc cảm, tự ti nhất cũng dần dần thấy tự tin hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào tự ái. Lớp 4A chúng em rất tự hào về bạn Minh.

- Gọi HS đọc bài đã hoàn chỉnh.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Tổ chức thi giữa 2 nhóm thảo luận xong trước dưới hình thức.

Nhóm 1: Đưa ra từ.

Nhóm 2: Tìm nghĩa của từ.

Sau đó đổi lại. Nhóm 2 có thể đưa ra nghĩa của từ để nhóm 1 tìm từ.

- Nếu nhóm nào nói sai 1 từ, lập tức cuộc chơi dừng lại và gọi nhóm kế tiếp.

- Nhận xét, tuyên dương các nhóm hoạt động sôi nổi, trả lời đúng.

- Kết luận lời giải đúng.

+ Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng, tổ chức hay người nào đó là: Trung thành.

+ Trước sau như một không gì lay chuyển nổi là: Trung kiên.

+ Một lòng một dạ vì việc nghĩa là: Trung nghĩa.

+ Ăn ở nhân hậu, thành thật trước sau như một là: Trung hậu.

+ Ngay thẳng, thật thà là: trung thực.

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm. Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm và làm bài.

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Kết luận về lời giải đúng.

- Gọi HS đọc lại 2 nhóm từ.

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS đặt câu. GV nhắc nhở, sửa chữa từ cho HS.

+ Lớp em không có HS trung bình.

+ Đêm trung thu thật vui và lí thú.

- Nhận xét, tuyên dương những HS đặt các câu hay.

3. Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 1, bài tập 4 vào vở và chuẩn bị bài sau.

 

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

 

 

 

 

 

- Lắng nghe.

 

 

 

 

- 2 HS đọc thành tiếng.

- Hoạt động theo cặp, dùng bút chì viết vào SGK.

- Làm bài, nhận xét, bổ sung.

 

- Chữa bài, nếu sai.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- 1 HS đọc bài.

- HS hoạt động trong nhóm

 

- 2 nhóm thi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- 2 HS đọc lại lời giải đúng.

 

 

 

 

 

 

-1 HS đọc thành tiếng.

- Hoạt động trong nhóm.

 

- Nhận xét, bổ sung.

 

- Chữa bài (nếu sai)

+ Trung có nghĩa là “ở giữa”: Trung thu, trung bình, trung tâm

+ Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”: Trung thành,trung nghĩa, trung kiên, trung thực,trung hậu.

- 2 HS đọc thành tiếng.

- 1 HS đọc yêu cầu.

- 2 em

 

Đánh giá bài viết
1 1.129
Giáo án điện tử Tiếng việt 4 Xem thêm