Giáo án Toán 4: Các số có sáu chữ số

15 9.115

Giáo án điện tử môn Toán lớp 4 bài Các số có sáu chữ số

Hệ thống giáo án điện tử VnDoc.com xin gửi đến các bạn giáo án môn Toán lớp 4 bài “Các số có sáu chữ số”, giáo án giúp học sinh biết được: Bài giáo án môn Toán lớp 4 này được biên soạn kĩ lưỡng và đầy đủ, đây sẽ là công cụ giúp các bạn lên lớp một cách thuận lợi nhất, mời các bạn cùng tham khảo.

BÀI: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.

2. Kĩ năng: Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số.

3. Thái độ: HS làm được các BT. Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a, b).

II. Chuẩn bị

  • Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK (nếu có).
  • Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng.
  • Bảng các hàng của số có 6 chữ số:

III. Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Khởi động: 1’

2. Bài mới:

A. Giới thiệu bài: 1’

- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với các số có sáu chữ số.

B. Tìm hiểu bài:

1. Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục, nghìn, chục nghìn: 15’

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8 SGK và yêu cầu các em nêu mối quan hệ giữa các hàng liền kề;

  • Mấy đơn vị bằng 1 chục? (1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?)
  • Mấy chục bằng 1 trăm? (1 trăm bằng mấy chục?)
  • Mấy trăm bằng 1 nghìn? (1 nghìn bằng mấy trăm?)
  • Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn? (1 chục nghìn bằng mấy nghìn?)
  • Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn? (1 trăm nghìn bằng mấy chục nghìn?)

- Hãy viết số 1 trăm nghìn.

- Số 100000 có mấy chữ số, đó là những chữ số nào?

- Hãy viết số 1 trăm nghìn.

- Số 100000 có mấy chữ số, đó là những chữ số nào?

* Giới thiệu số có sáu chữ số:

- GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ số như phần đồ dùng dạy – học đã nêu.

* Giới thiệu số 432516:

- GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 100000 là một trăm nghìn.

- Có mấy trăm nghìn?

- Có mấy chục nghìn?

- Có mấy nghìn?

- Có mấy trăm?

- Có mấy chục?

- Có mấy đơn vị?

- GV gọi HS lên bảng viết số trăm nghìn, số chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số.

- HS lắng nghe.

- Quan sát hình và trả lời câu hỏi.

  • 10 đơn vị bằng 1 chục. (1 chục bằng 10 đơn vị).
  • 10 chục bằng 1 trăm. (1 trăm bằng 10 chục).
  • 10 trăm bằng 1 nghìn. (1 nghìn bằng 10 trăm.)
  • 10 nghìn bằng 1 chục nghìn. (1 chục nghìn bằng 10 nghìn).
  • 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn. (1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn).

- 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp: 100000.

- 6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng bên phải số 1.

- HS quan sát bảng số.

- Có 4 trăm nghìn.

- Có 3 chục nghìn.

- Có 2 nghìn.

- Có 5 trăm.

- Có 1 chục.

- Có 6 đơn vị.

- HS lên bảng viết số theo yêu cầu.

Tài liệu liên quan:

Đánh giá bài viết
15 9.115
Giáo án điện tử Toán học 4 Xem thêm