Giáo án Toán lớp 5 bài 139: Ôn tập về số tự nhiên

1 145

Giáo án Toán lớp 5

Giáo án Toán lớp 5 bài 139: Ôn tập về số tự nhiên bao gồm tất cả nội dung giảng dạy các bài môn Toán trong chương trình học lớp 5 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án Toán lớp 5 bài 137: Luyện tập chung

Giáo án Toán lớp 5 bài 138: Luyện tập chung

Giáo án Toán lớp 5 bài 140: Ôn tập về phân số

I. Mục đích yêu cầu:

  • Biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho: 2, 3, 5, 9.
  • HS làm được các BT1, 2, 3 (cột 1), BT5. HS khá giỏi làm được cả BT4 và các phần còn lại của BT3.
  • Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập.

II. Đồ dùng dạy học

  • Bảng con, bảng nhóm.
  • Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở, thực hành, thảo luận, nhóm, cá nhân.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra bài cũ:

+ Cho HS nêu dấu hiệu chia hết cho: 2, 3, 5, 9.

- GV nhận xét ghi điểm.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:- Ghi bảng

2. Vào bài:

 

4 HS nối tiếp nhau nêu các dấu hiệu chia hết.

Bài tập 1 (147):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS làm bài. Cho HS làm vào nháp. Mời 1 số HS trình bày. Cả lớp và GV nhận xét.

Bài tập 2 (147):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu.

- Cho HS làm vào SGK.

- Mời 1 số HS trình bày.

- Cả lớp và GV nhận xét.

*Bài tập 3 (147):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu. Mời HS nêu cách làm. Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo. Cả lớp và GV nhận xét.

*Bài tập 4 (147):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cho HS làm bảng nhóm. Mời 2 HS lên bảng chữa bài. Cả lớp và GV nhận xét.

Bài tập 5 (148):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu.

- Mời HS nêu cách làm.

- Cho HS làm vào vở, sau đó đổi vở chấm chéo.

- Cả lớp và GV nhận xét.

 

a. Đọc các số:

3 - 4 HS đọc các số GV ghi trên bảng.

b. Nêu giá trị của mỗi chữ số 5 trong các số trên:

+ 5 đơn vị; 5 nghìn; 5 triệu; 5 chục

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có:

Các số cần điền lần lượt là:

a. 1000; 799; 66 666

b. 100; 998; 1000; 2998

c. 81; 301; 1999

* Kết quả:

1000 > 997 * 53796 < 53800

6987 < 10087 217690 >217689

7500 : 10 = 750

68400 = 684 100

 

* Viết các số theo thứ tự:

a. Từ bé đến lớn: 3999 < 4856 < 5468 < 5486

b. Từ lớn đến bé: 3762 > 3726 > 2763 > 2736

 

 

- HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9; nêu đặc điểm của số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5;…

a. 243 chia hết cho 3

b. 297 chí hết cho 9

c. 810 chia hết cho cả 2 và 5

d. 465 chí hết cho cả 3 và 5

Đánh giá bài viết
1 145
Giáo án điện tử Toán học 5 Xem thêm