Hiến chương giáo hội phật giáo Việt Nam

1 9
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
LỜI NÓI ĐẦU
Trong hơn hai ngàn năm hiện diện trên đất nước Việt Nam, đồng hành cùng dân tộc,
đạo Phật đã trở thành tôn giáo của dân tộc. Suốt chiều dài lịch sử dựng nước gi
nước, trong sự nghiệp giải phóng dân tộc thống nhất đất nước, cũng như xây dựng
bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hội chủ nghĩa ngày nay, Phật giáo Việt Nam luôn luôn
thành viên tin cậy vững mạnh trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Nguyện vọng thống nhất Phật giáo Việt Nam đã thực hiện qua các thời kỳ, nhưng
chưa được trọn vẹn. Từ năm 1975, Tổ quốc đã thống nhất, cả nước đoàn kết phấn đấu
mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, hội dân chủ, công bằng, n minh”, Phật giáo
Việt Nam đã đầy đủ duyên thực hiện nguyện vọng thống nhất trọn vẹn các tổ
chức Giáo hội, Hội, Hệ phái Phật giáo, thành lập Giáo hội Phật giáo Việt Nam o
ngày 7-11-1981.
Sự thống nhất Phật giáo Việt Nam được xây dựng trên nguyên tắc: Thống nhất ý chí
hành động, thống nhất nh đạo tổ chức; đồng thời vẫn tôn trọng duy trì các
truyền thống hệ phái, cũng như c pháp môn phương tiện tu hành đúng Chính
pháp.
Giáo hội Phật giáo Việt Nam ra đời sự kết tinh trí tuệ, nguyện vọng chân chính
của Tăng Ni, cư Phật tử các tổ chức Giáo hội, Hội, Hệ phái Phật giáo trong cả nước,
chủ thể kế thừa lịch sử ng ngàn năm của Phật giáo Việt Nam.
tưởng giác ngộ chân lý, hòa hợp chúng, hòa bình công bằng hội của giáo
Đức Phật, nhằm phục vụ Dân tộc, Tổ quốc nhân loại chúng sinh, tôn chỉ của
Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
Giáo hội Phật giáo Việt Nam hoạt động theo phương châm “Đạo pháp n tộc
Chủ nghĩa hội”, trên sở nh ngưỡng, phụng hành Giáo pháp, Giới luật Phật chế
tuân thủ Pháp luật nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam.
CHƯƠNG I
DANH XƯNG - HUY HIỆU - ĐẠO KỲ - ĐẠO CA - TRỤ SỞ
Điều 1: Tổ chức Phật giáo Việt Nam cả nước lấy danh xưng Giáo hội Phật giáo
Việt Nam, gọi tắt Giáo hội”, viết tắt “GHPGVN”. Tên tiếng Anh là: “Vietnam
Buddhist Sangha”, viết tắt “VBS”.
Giáo hội Phật giáo Việt Nam được thành lập năm 1981 trên sở hợp nhất tự nguyện
của 9 tổ chức Giáo hội, Hội, Hệ phái Phật giáo trong c nước, đủ cách pháp lý,
pháp nhân, đại diện Tăng Ni, Phật tử Việt Nam trong ngoài nước, thành viên các
tổ chức Phật giáo quốc tế mà Giáo hội Phật giáo Việt Nam tham gia.
Điều 2: Huy hiệu của Giáo hội Phật giáo Việt Nam hình tròn, nền xanh cây đậm,
giữa vòng trong có hoa sen màu trắng tám nh, phía trong gương sen 8 hạt màu
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
trắng, biểu trưng cho Bát Chánh đạo; vòng ngoài vòng chữ “Giáo hội Phật giáo
Việt Nam” màu trắng.
Điều 3: Đạo kỳ Giáo hội Phật giáo Việt Nam cờ 5 màu, được chia thành 6 ô dọc. 5
ô đầu các màu theo thứ tự: xanh, vàng, đỏ, trắng, vàng cam; ô thứ 6 chia thành 5 ô
ngang, 5 màu theo thứ tự: xanh, vàng, đỏ, trắng, vàng cam, biểu trưng cho 5 pháp:
Tín, Tấn, Niệm, Định, Tuệ.
Điều 4: Đạo ca Giáo hội Phật giáo Việt Nam ca khúc “Phật giáo Việt Nam” của
nhạc Cao Phan.
Điều 5: Trụ sở Giáo hội Phật giáo Việt Nam đặt tại chùa Quán Sứ, số 73 ph Quán Sứ,
quận Hoàn Kiếm, thủ đô Nội.
Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam 2 văn phòng:
- Văn phòng Trung ương: Đặt tại chùa Quán Sứ, số 73 phố Quán Sứ, quận Hoàn
Kiếm, thủ đô Nội;
- Văn phòng thường trực tại thành phố Hồ Chí Minh: Đặt tại Thiền viện Quảng Đức,
số 294 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận 3, TP.Hồ C Minh.
CHƯƠNG II
MỤC ĐÍCH - THÀNH PHẦN
Điều 6: Mục đích của Giáo hội Phật giáo Việt Nam hoằng dương Phật pháp, phát
triển Giáo hội Phật giáo Việt Nam trong nước nước ngoài, tham gia xây dựng,
bảo vệ Tổ quốc, phục vụ dân tộc, góp phần y dựng hòa bình, an lạc cho thế giới.
Điều 7: Giáo hội Phật giáo Việt Nam hoạt động theo đúng Giáo pháp, Giáo luật Phật
chế Pháp luật của nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam. Giáo hội Phật giáo
Việt Nam tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều 8: Thành phần của Giáo hội Phật giáo Việt Nam bao gồm những thành viên
các tổ chức Giáo hội, Hội, Hệ phái Phật giáo, Tăng Ni, sĩ Phật tử Việt Nam trong
ngoài nước đã tự nguyện hợp nhất hình thành Giáo hội Phật giáo Việt Nam chấp
nhận bản Hiến chương này.
Điều 9: Thành phần nhân sự tham gia các cấp Giáo hội Phật giáo Việt Nam những
Tăng Ni, Cư Phật tử năng lực, đạo hạnh tốt, tiêu biểu cho các thành viên Giáo
hội các cấp Giáo hội Phật giáo Việt Nam, công đức với Đạo pháp, Dân tộc
trung thành với Tổ quốc.
CHƯƠNG III
NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG TỔ CHỨC
Điều 10: Giáo hội Phật giáo Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc lấy Đạo pháp làm
mục tiêu tối cao, Tăng Ni, Phật tử làm trung tâm; c thành viên tham gia tự
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
nguyện, đoàn kết, hòa hợp, kính ngưỡng, phụng hành Giáo pháp, Giới luật tuân thủ
Pháp luật Nhà nước.
Giáo hội lãnh đạo trên nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, nhân phụ
trách, quyết định theo đa số thống nhất hành động.
Điều 11: Hệ thống tổ chức của Giáo hội Phật giáo Việt Nam được quy định như sau:
- Cấp Trung ương: Hội đồng Chứng minh Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt
Nam.
- Cấp tỉnh, thành: Ban Trị s Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh, thành phố.
- Cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt
Nam quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
CHƯƠNG IV
HỘI ĐỒNG CHỨNG MINH
Điều 12: Hội đồng Chứng minh của Giáo hội gồm chư vị Hòa thượng tiêu biểu của
Giáo hội Phật giáo Việt Nam; ít nhất 70 tuổi đời 50 tuổi đạo; được Ban Thường
trực Hội đồng Chứng minh tiền nhiệm giới thiệu Đại hội đại biểu toàn quốc Giáo
hội Phật giáo Việt Nam suy tôn.
Điều 13: Chư vị Hòa thượng được suy tôn vào Hội đồng Chứng minh thì không tham
gia Hội đồng Trị sự, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt do Ban Thường trực Hội
đồng Trị sự đề nghị.
Điều 14: C vị Hòa thượng thành viên Hội đồng Chứng minh tại vị trọn đời, ngoại
trừ trường hợp đặc biệt mới phải miễn nhiệm, do quyết định của Hội đồng Chứng
minh với đa số 2/3 thành viên biểu quyết tán thành.
Điều 15: Hội đồng Chứng minh quan lãnh đạo tối cao về Đạo pháp Giới luật
của Giáo hội Phật giáo Việt Nam. Hội đồng Chứng minh suy c Ban Thường trực Hội
đồng Chứng minh để thực thi các chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Chứng minh
giữa hai kỳ Đại hội đại biểu Phật giáo toàn quốc; giám sát chứng minh c hoạt
động Phật sự của các cấp Giáo hội.
Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh gồm các chức danh:
- Đức Pháp chủ.
- Chư vị Phó Pháp chủ.
- Chư vị Giám luật.
- Chánh Thư ký.
- Chư vị Phó Thư ký.
- Chư vị Ủy viên Thường trực.

Chủ tịch Hội đồng Trị sự GHPGVN đã ký Quyết định số 016/QĐ/HĐTS chính thức ban hành Hiến chương Giáo hội Phật giáo Việt Nam tu chỉnh lần thứ V tại Đại hội đại biểu Phật giáo toàn quốc lần thứ VII, sau khi đã được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn. Hiến chương tu chỉnh lần thứ V gồm 13 chương, 71 điều, có nhiều nội dung mới. VnDoc xin giới thiệu đến Tăng Ni, Phật tử toàn văn của văn kiện quan trọng này.

Hiến chương giáo hội phật giáo Việt Nam 2019

LỜI NÓI ĐẦU

Trong hơn hai ngàn năm hiện diện trên đất nước Việt Nam, đồng hành cùng dân tộc, đạo Phật đã trở thành tôn giáo của dân tộc. Suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước, trong sự nghiệp giải phóng dân tộc thống nhất đất nước, cũng như xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa ngày nay, Phật giáo Việt Nam luôn luôn là thành viên tin cậy và vững mạnh trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Nguyện vọng thống nhất Phật giáo Việt Nam đã thực hiện qua các thời kỳ, nhưng chưa được trọn vẹn. Từ năm 1975, Tổ quốc đã thống nhất, cả nước đoàn kết phấn đấu vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”, Phật giáo Việt Nam đã có đầy đủ cơ duyên thực hiện nguyện vọng thống nhất trọn vẹn các tổ chức Giáo hội, Hội, Hệ phái Phật giáo, thành lập Giáo hội Phật giáo Việt Nam vào ngày 7-11-1981.

Sự thống nhất Phật giáo Việt Nam được xây dựng trên nguyên tắc: Thống nhất ý chí và hành động, thống nhất lãnh đạo và tổ chức; đồng thời vẫn tôn trọng và duy trì các truyền thống hệ phái, cũng như các pháp môn và phương tiện tu hành đúng Chính pháp.

Giáo hội Phật giáo Việt Nam ra đời là sự kết tinh trí tuệ, là nguyện vọng chân chính của Tăng Ni, cư sĩ Phật tử các tổ chức Giáo hội, Hội, Hệ phái Phật giáo trong cả nước, là chủ thể kế thừa lịch sử hàng ngàn năm của Phật giáo Việt Nam.

Lý tưởng giác ngộ chân lý, hòa hợp chúng, hòa bình và công bằng xã hội của giáo lý Đức Phật, nhằm phục vụ Dân tộc, Tổ quốc và nhân loại chúng sinh, là tôn chỉ của Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

Giáo hội Phật giáo Việt Nam hoạt động theo phương châm “Đạo pháp – Dân tộc – Chủ nghĩa xã hội”, trên cơ sở kính ngưỡng, phụng hành Giáo pháp, Giới luật Phật chế và tuân thủ Pháp luật nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

CHƯƠNG I
DANH XƯNG - HUY HIỆU - ĐẠO KỲ - ĐẠO CA - TRỤ SỞ

Điều 1: Tổ chức Phật giáo Việt Nam cả nước lấy danh xưng là Giáo hội Phật giáo Việt Nam, gọi tắt là “Giáo hội”, viết tắt là “GHPGVN”. Tên tiếng Anh là: “Vietnam Buddhist Sangha”, viết tắt là “VBS”.

Giáo hội Phật giáo Việt Nam được thành lập năm 1981 trên cơ sở hợp nhất tự nguyện của 9 tổ chức Giáo hội, Hội, Hệ phái Phật giáo trong cả nước, có đủ tư cách pháp lý, pháp nhân, đại diện Tăng Ni, Phật tử Việt Nam trong và ngoài nước, là thành viên các tổ chức Phật giáo quốc tế mà Giáo hội Phật giáo Việt Nam tham gia.

Điều 2: Huy hiệu của Giáo hội Phật giáo Việt Nam hình tròn, nền xanh lá cây đậm, ở giữa vòng trong có hoa sen màu trắng tám cánh, phía trong có gương sen 8 hạt màu trắng, biểu trưng cho Bát Chánh đạo; vòng ngoài có vòng chữ “Giáo hội Phật giáo Việt Nam” màu trắng.

Điều 3: Đạo kỳ Giáo hội Phật giáo Việt Nam là cờ 5 màu, được chia thành 6 ô dọc. 5 ô đầu có các màu theo thứ tự: xanh, vàng, đỏ, trắng, vàng cam; ô thứ 6 chia thành 5 ô ngang, có 5 màu theo thứ tự: xanh, vàng, đỏ, trắng, vàng cam, biểu trưng cho 5 pháp: Tín, Tấn, Niệm, Định, Tuệ.

Điều 4: Đạo ca Giáo hội Phật giáo Việt Nam là ca khúc “Phật giáo Việt Nam” của nhạc sĩ Lê Cao Phan.

Điều 5: Trụ sở Giáo hội Phật giáo Việt Nam đặt tại chùa Quán Sứ, số 73 phố Quán Sứ, quận Hoàn Kiếm, thủ đô Hà Nội.

Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam có 2 văn phòng:

- Văn phòng Trung ương: Đặt tại chùa Quán Sứ, số 73 phố Quán Sứ, quận Hoàn Kiếm, thủ đô Hà Nội;

- Văn phòng thường trực tại thành phố Hồ Chí Minh: Đặt tại Thiền viện Quảng Đức, số 294 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận 3, TP.Hồ Chí Minh.

CHƯƠNG II

MỤC ĐÍCH - THÀNH PHẦN

Điều 6: Mục đích của Giáo hội Phật giáo Việt Nam là hoằng dương Phật pháp, phát triển Giáo hội Phật giáo Việt Nam trong nước và ở nước ngoài, tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, phục vụ dân tộc, góp phần xây dựng hòa bình, an lạc cho thế giới.

Điều 7: Giáo hội Phật giáo Việt Nam hoạt động theo đúng Giáo pháp, Giáo luật Phật chế và Pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Giáo hội Phật giáo Việt Nam là tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Điều 8: Thành phần của Giáo hội Phật giáo Việt Nam bao gồm những thành viên là các tổ chức Giáo hội, Hội, Hệ phái Phật giáo, Tăng Ni, cư sĩ Phật tử Việt Nam trong và ngoài nước đã tự nguyện hợp nhất hình thành Giáo hội Phật giáo Việt Nam và chấp nhận bản Hiến chương này.

Điều 9: Thành phần nhân sự tham gia các cấp Giáo hội Phật giáo Việt Nam là những Tăng Ni, Cư sĩ Phật tử có năng lực, đạo hạnh tốt, tiêu biểu cho các thành viên Giáo hội ở các cấp Giáo hội Phật giáo Việt Nam, có công đức với Đạo pháp, Dân tộc và trung thành với Tổ quốc.

CHƯƠNG III

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG VÀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC

Điều 10: Giáo hội Phật giáo Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc lấy Đạo pháp làm mục tiêu tối cao, Tăng Ni, cư sĩ Phật tử làm trung tâm; các thành viên tham gia tự nguyện, đoàn kết, hòa hợp, kính ngưỡng, phụng hành Giáo pháp, Giới luật và tuân thủ Pháp luật Nhà nước.

Giáo hội lãnh đạo trên nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, quyết định theo đa số và thống nhất hành động.

Điều 11: Hệ thống tổ chức của Giáo hội Phật giáo Việt Nam được quy định như sau:

- Cấp Trung ương: Hội đồng Chứng minh và Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

- Cấp tỉnh, thành: Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh, thành phố.

- Cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

CHƯƠNG IV

HỘI ĐỒNG CHỨNG MINH

Điều 12: Hội đồng Chứng minh của Giáo hội gồm chư vị Hòa thượng tiêu biểu của Giáo hội Phật giáo Việt Nam; có ít nhất 70 tuổi đời và 50 tuổi đạo; được Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh tiền nhiệm giới thiệu và Đại hội đại biểu toàn quốc Giáo hội Phật giáo Việt Nam suy tôn.

Điều 13: Chư vị Hòa thượng được suy tôn vào Hội đồng Chứng minh thì không tham gia Hội đồng Trị sự, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt do Ban Thường trực Hội đồng Trị sự đề nghị.

Điều 14: Chư vị Hòa thượng thành viên Hội đồng Chứng minh tại vị trọn đời, ngoại trừ trường hợp đặc biệt mới phải miễn nhiệm, do quyết định của Hội đồng Chứng minh với đa số 2/3 thành viên biểu quyết tán thành.

Điều 15: Hội đồng Chứng minh là cơ quan lãnh đạo tối cao về Đạo pháp và Giới luật của Giáo hội Phật giáo Việt Nam. Hội đồng Chứng minh suy cử Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh để thực thi các chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Chứng minh giữa hai kỳ Đại hội đại biểu Phật giáo toàn quốc; giám sát và chứng minh các hoạt động Phật sự của các cấp Giáo hội.Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh gồm các chức danh:

- Đức Pháp chủ.

- Chư vị Phó Pháp chủ.

- Chư vị Giám luật.

- Chánh Thư ký.

- Chư vị Phó Thư ký.

- Chư vị Ủy viên Thường trực.

Số lượng thành viên Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh thực hiện theo quy chế hoạt động của Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh.

Điều 16: Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Chứng minh các Hội nghị Trung ương và Đại hội đại biểu Phật giáo toàn quốc Giáo hội Phật giáo Việt Nam;

2. Lãnh đạo, hướng dẫn và giám sát tối cao các hoạt động của Giáo hội, Hội đồng Trị sự về mặt Đạo pháp và Giới luật;

3. Phê chuẩn tấn phong Giáo phẩm Hòa thượng, Thượng tọa, Ni trưởng, Ni sư của Giáo hội Phật giáo Việt Nam;

4. Chuẩn y đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với thành viên Giáo hội Phật giáo Việt Nam do Ban Thường trực Hội đồng Trị sự đệ trình;

5. Ban hành Thông điệp Phật đản, Thư chúc tết, Thông điệp trong những sự kiện trọng đại, sự kiện đặc biệt của Giáo hội Phật giáo Việt Nam và của đất nước;

6. Thành lập Văn phòng Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh và các Ban chuyên môn. Văn phòng và các Ban chuyên môn là cơ quan giúp việc Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh.

7. Chức năng, nhiệm vụ khác được quy định trong Quy chế hoạt động của Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh, do Hội đồng Chứng minh ban hành.

Điều 17: Trong thời gian của nhiệm kỳ, nếu Đức Pháp chủ khuyết vị thì Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh cung thỉnh một trong các vị Phó Pháp chủ đảm nhiệm Quyền Pháp chủ và thông báo Hội đồng Chứng minh, Hội đồng Trị sự biết để suy cử trong Hội nghị thường niên gần nhất của Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

Đối với các chức danh khác bị khuyết vị, Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh suy cử một trong các thành viên Ban thường trực Hội đồng Chứng minh kiêm nhiệm cho đến hết nhiệm kỳ.

Điều 18: Nhiệm kỳ của Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh là 5 năm, tương ứng với nhiệm kỳ Đại hội đại biểu Phật giáo toàn quốc Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

CHƯƠNG V

HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ

Điều 19: Hội đồng Trị sự là cơ quan điều hành, quản lý hành chính cao nhất của Giáo hội Phật giáo Việt Nam về mọi mặt hoạt động giữa hai nhiệm kỳ. Hội đồng Trị sự có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

1. Suy cử Ban Thường trực Hội đồng Trị sự theo quy định của Hiến chương.

2. Ấn định chương trình hoạt động hàng năm của Giáo hội theo Nghị quyết của Đại hội đại biểu Phật giáo toàn quốc Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

3. Tổ chức triển khai thực hiện, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình hoạt động Phật sự toàn nhiệm kỳ, chương trình hoạt động Phật sự hàng năm, chương trình chuyên biệt và những sự kiện trọng đại của Giáo hội.

4. Tổ chức hướng dẫn, quản lý, điều hành, chỉ đạo các mặt công tác của các cấp Giáo hội từ Trung ương đến địa phương; ban hành Quy chế, Nội quy để cụ thể hóa và thực thi theo các quy định của Hiến chương, nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

5. Được quyền phân công, luân chuyển nhân sự tham gia Ban Trị sự trên cơ sở trao đổi với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại địa phương trong trường hợp Ban Trị sự cấp tỉnh, thành thiếu nhân sự.

6. Quyết định bổ nhiệm trụ trì các cơ sở do Giáo hội Phật giáo Việt Nam cấp Trung ương và cấp tỉnh thành lập, quản lý trên cơ sở tham khảo ý kiến với hệ phái, sơn môn (nếu có liên hệ) và cơ quan có thẩm quyền.7. Giới thiệu Tăng Ni, cư sĩ Phật tử tham gia các cơ quan dân cử, tổ chức chính trị - xã hội.

8. Là cơ quan duy nhất giữ quyền phát ngôn của Giáo hội Phật giáo Việt Nam, có trách nhiệm về nội dung phát ngôn do các cơ quan, cá nhân trong Giáo hội Phật giáo Việt Nam thực hiện; quản lý hoạt động thông tin truyền thông có liên quan đến Giáo hội Phật giáo Việt Nam; có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc xử lý các tổ chức, cá nhân phát ngôn, thông tin truyền thông có nội dung xuyên tạc, thiếu chính xác, thiếu khách quan liên quan đến Giáo hội Phật giáo Việt Nam các cấp và các thành viên.

9. Đề nghị cơ quan Nhà nước xử lý đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài Giáo hội Phật giáo Việt Nam vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của cơ sở tự viện và thành viên Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

10. Kiểm tra, xử lý các vi phạm Giáo luật, Hiến chương, Quy chế, Nội quy và các quy định khác của Giáo hội.

11. Phê chuẩn kế hoạch, chương trình hoạt động Phật sự của Ban, Viện Trung ương, Văn phòng Trung ương Giáo hội, các tổ chức cơ sở, thành viên trực thuộc Trung ương và Giáo hội Phật giáo Việt Nam cấp tỉnh.

12. Đề nghị Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh tấn phong trước kỳ hạn trong trường hợp đặc biệt cần thiết đối với nhân sự bổ sung vào các chức vụ bị khuyết thuộc thẩm quyền suy cử của Hội đồng Trị sự.

...........................................

Đánh giá bài viết
1 9
Tài liệu Nghệ thuật Xem thêm