Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 28 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 28 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Theo mô hình Rutherford-Bohr

    Theo mô hình Rutherford-Bohr, quỹ đạo chuyển động của các electron xung quanh hạt nhân có dạng hình gì?

    Hướng dẫn:

    Theo mô hình Rutherford-Bohr, quỹ đạo chuyển động của các electron xung quanh hạt nhân có dạng hình tròn

  • Câu 2: Nhận biết
    Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử

    Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là

    Hướng dẫn:

    Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi proton và neutron.

    Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi electron.

  • Câu 3: Nhận biết
    Cặp chất nào không phải đồng vị

    Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị?

    Hướng dẫn:

    _{18}^{40}{Ca\ và\ _{19}^{40}{Ca}}không phải là đồng vị của nhau do không cùng số proton.

  • Câu 4: Nhận biết
    Số hiệu nguyên tử

    Một nguyên tử có chứa 8 proton trong hạt nhân. Số hiệu nguyên tử của nguyên tử này là.

    Hướng dẫn:

    Số hiệu nguyên tử bằng 8

  • Câu 5: Vận dụng
    Kí hiệu nguyên tử X

    Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 82. Trong hạt nhân, số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4. Kí hiệu nguyên tử X là:

    Cho số hiệu nguyên tử của Cr = 24; Mn = 25; Fe = 26; Zn = 30)

    Hướng dẫn:

    Gọi số hạt proton, neutron, electron trong một nguyên tử X lần lượt là P, N, E.

    Ta có: P = E

    Tổng số hạt trong nguyên tử X là: P + N + E = 2P + N = 82 (1)

    Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là: P

    Số hạt không mang điện trong hạt nhân nguyên tử là: N

    Trong hạt nhân, số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4 nên N – P = 4 (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}
2P + N = 82\  \\
N - P = 4 \\
\end{matrix} ight.

    Giải hệ phương trình ta được P = 26; N = 30

    Vì số hiệu nguyên tử Z = số p ⇒ Z = 26

    ⇒ X có kí hiệu hóa học là Fe.

    Số khối: A = P + N = 26 + 30 = 56

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định đồng vị còn lại của chlorine

    Chlorine có hai đồng vị bền trong tự nhiên, trong đó có một đồng vị là 35Cl chiếm 77,5% số nguyên tử. Biết nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45. Đồng vị còn lại là:

    Hướng dẫn:

    Gọi đồng vị còn lại của chlorine là ACl, chiếm: 100% - 77,5% = 22,5% (số nguyên tử).

    → Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45.

    \overline{A} = \frac{35.77,5 +A.22,5}{100} = 35,45

    → A = 37

    → Đồng vị còn lại là 37Cl.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Kí hiệu của nguyên tử chlorine

    Khí chlorine (Cl2) được dùng phổ biến để diệt trùng nước sinh hoạt. Kí hiệu của nguyên tử chlorine có 17 proton và 20 neutron là.

    Hướng dẫn:

    Kí hiệu hóa học của nguyên tố là _{Z}^{A}{X.} với A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử.

    Nguyên tử nguyên tố Chlorine có Z= 17 và A = N + Z= 17 + 20= 37.

    Vậy kí hiệu nguyên tử clo là _{17}^{37}{Cl.}

  • Câu 8: Nhận biết
    Số hiệu nguyên tử Z

    Số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố hoá học không bằng giá trị nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Z không bằng số hạt neutron

  • Câu 9: Nhận biết
    Số electron tối đa trong lớp K

    Số electron tối đa trong lớp K là bao nhiêu

    Hướng dẫn:

    Số electron tối đa trên lớp K (n=1) là 2.12 = 2

  • Câu 10: Thông hiểu
    Phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Hướng dẫn:

    Các electron được phân bố vào lớp gần hạt nhân trước. Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n2 (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).

  • Câu 11: Nhận biết
    Cấu hình electron nguyên tử Cr

    Cấu hình electron của Cr (Z=24) là

    Hướng dẫn:

    Cấu hình electron nguyên tử Cr (Z=24) là: 1s22s22p3s23p63d54s1.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Electron chuyển từ lớp gần hạt nhân

    Electron chuyển từ lớp gần hạt nhân ra lớp xa hạt nhân thì sẽ

    Hướng dẫn:

    Theo Rutherford – Bohr, electron ở càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao.

    ⇒ Nếu electron chuyển từ lớp gần hạt nhân ra lớp xa hạt nhân thì phải thu năng lượng

  • Câu 13: Thông hiểu
    Có bao nhiêu nguyên tử kim loại

    Cho dãy các nguyên tử có số hiệu tương ứng: X (Z = 11), Y (Z = 14), Z (Z = 17), T (Z = 20), R (Z = 10). Có bao nhiêu nguyên tử kim loại trong dãy trên?

    Hướng dẫn:

    Nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng (trừ H, He, B), 4 electron lớp ngoài cùng (chu kì lớn). Vậy hai nguyên tử kim loại là:

    X (Z =11): 1s22s22p63s1; T (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2.

  • Câu 14: Nhận biết
    Cấu hình elecron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại

    Cấu hình elecron lớp ngoài cùng nào sau đây là của nguyên tử kim loại?

    Hướng dẫn:

    Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    Cấu hình elecron lớp ngoài cùng 3s23p1 → 3 e lớp ngoài cùng → là kim loại.

  • Câu 15: Nhận biết
    Nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn nhất

    Nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là:

    Hướng dẫn:

    Nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là F.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn

    Ion Y- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là

    Hướng dẫn:

    Y + 1e → Y-

    Vậy cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p5

    Vậy Y ở chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm VIIA (do 7 electron hóa trị, nguyên tố p).

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn phát biểu sai

    Nguyên tố calcium thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Phát biểu sai là

    Hướng dẫn:

    Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z = 20) ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p63s23p64s2

    Calcium là nguyên tố s.

    Ca ở chu kì 4 nên có 4 lớp electron; Ca ở nhóm IIA nên lớp ngoài cùng có 2 electron.

    Ca là một kim loại do ở nhóm IIA, có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

    Hạt nhân không chứa electron nên Phát biểu “Hạt nhân nguyên tử calcium có 20 electron” là sai

  • Câu 18: Thông hiểu
    Vị trí của X trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

    Hướng dẫn:

    Cấu hình e của X là 1s22s22p63s23p2 ⇒ có 14 electron nên ở ô số 14

    ⇒ có 4e lớp ngoài cùng ⇒ nhóm IVA

    Có 3 lớp electron ⇒ chu kì 3

  • Câu 19: Nhận biết
    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Xét phát biểu về các hạt trong nguyên tử:

    a. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. Sai||Đúng

    b. Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở hạt nhân nguyên tử. Đúng||Sai

    c. Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Đúng||Sai

    d. Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Xét phát biểu về các hạt trong nguyên tử:

    a. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. Sai||Đúng

    b. Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở hạt nhân nguyên tử. Đúng||Sai

    c. Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Đúng||Sai

    d. Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron. Sai||Đúng

    a. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron ⇒ Sai vì có một loại nguyên tử hydrogen không có neutron

    b. Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở hạt nhân nguyên tử. ⇒ Đúng

    c. Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. ⇒ Đúng

    d. Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.⇒ Sai, hạt nhân chỉ gồm proton và neutron, chỉ có hạt proton mang điện trong hạt nhan

  • Câu 20: Thông hiểu
    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Các ion M+ và Y2- có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6.

    a. M phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường. Đúng||Sai

    b. Y là chất rắn ở điều kiện thường. Đúng||Sai

    c. M thuộc chu kì 3, nhóm VIA, Y thuộc chu kì 4 nhóm IA. Sai||Đúng

    d. M là nguyên tố p, Y là nguyên tố s. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Các ion M+ và Y2- có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6.

    a. M phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường. Đúng||Sai

    b. Y là chất rắn ở điều kiện thường. Đúng||Sai

    c. M thuộc chu kì 3, nhóm VIA, Y thuộc chu kì 4 nhóm IA. Sai||Đúng

    d. M là nguyên tố p, Y là nguyên tố s. Sai||Đúng

    M+ và Y2- có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6

    Cấu hình nguyên tử M và Y lần lượt là:

    M: 1s22s22p63s23p64s1

    \RightarrowSố thứ tự M = Số e = 19 \RightarrowM là kim loại K

    Y: 1s22s22p63s23p4

    \RightarrowSố thứ tự Y = Số e = 16 \RightarrowY là phi kim S

    Vậy ta xét các phát biểu:

    a. M phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường\  \Rightarrow Đúng

    b. Y là chất rắn ở điều kiện thường \Rightarrow Đúng

    c. M thuộc chu kì 3, nhóm VIA, Y thuộc chu kì 4 nhóm IA \Rightarrow Sai vì M thuộc chu kì 4, nhóm IA, Y thuộc chu kì 3 nhóm VIA.

    d. M là nguyên tố p, Y là nguyên tố s \Rightarrow Sai vì M là nguyên tố s, Y là nguyên tố p

  • Câu 21: Nhận biết
    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Xét các phát biểu về orbital nguyên tử (AO)

    a. Orbital nguyên tử (kí hiệu AO) là khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác xuất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 60%). Sai||Đúng

    b. Dựa vào hình dạng, các orbital được chia thành hai loại orbital s và orbital p. Sai||Đúng

    c. Orbital s có hình cầu. Đúng||Sai

    d. Orbital p có hình số 8 nổi. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Xét các phát biểu về orbital nguyên tử (AO)

    a. Orbital nguyên tử (kí hiệu AO) là khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác xuất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 60%). Sai||Đúng

    b. Dựa vào hình dạng, các orbital được chia thành hai loại orbital s và orbital p. Sai||Đúng

    c. Orbital s có hình cầu. Đúng||Sai

    d. Orbital p có hình số 8 nổi. Đúng||Sai

    a. Sai vì Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).

    b. Sai vì Dựa trên sự khác nhau về hình dạng và định hướng của orbital trong nguyên tử, orbital được chia thành 4 loại: orbital s, orbital p, orbital d và orbital f.

    c. Đúng

    d. Đúng

  • Câu 22: Thông hiểu
    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Cấu hình electron của nguyên tố Aluminium (Nhôm) là 1s22s22p63s23p1.

    a. Nguyên tử của nguyên tố Al có 13 electron. Đúng||Sai

    b. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Al là 12. Sai||Đúng

    c. Số electron lớp ngoài cùng của Al là 1. Sai||Đúng

    d. Nhôm là nguyên tố kim loại. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cấu hình electron của nguyên tố Aluminium (Nhôm) là 1s22s22p63s23p1.

    a. Nguyên tử của nguyên tố Al có 13 electron. Đúng||Sai

    b. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Al là 12. Sai||Đúng

    c. Số electron lớp ngoài cùng của Al là 1. Sai||Đúng

    d. Nhôm là nguyên tố kim loại. Đúng||Sai

    Cấu hình electron của nguyên tố Aluminium (Nhôm) là 1s22s22p63s23p1

    a. Nguyên tử của nguyên tố Al có 13 electron.\  \Rightarrow Đúng

    b. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Al là 12\Rightarrow Sai vì số hiệu nguyên tử của nguyên tố Al là 13

    c. Số electron lớp ngoài cùng của Al là 1\Rightarrow Sai vì số electron lớp ngoài cùng của Al là 3.

    d. Nhôm là nguyên tố kim loại.\Rightarrow Đúng vì Nhôm là nguyên tố kim loại vì có 3e lớp ngoài cùng

  • Câu 23: Nhận biết
    Điền nội dung câu trả lời vào ô trống

    Số phân lớp bão hòa trong các phân lớp: 1s2; 2s2; 2p3; 3d10; 3p4 là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Số phân lớp bão hòa trong các phân lớp: 1s2; 2s2; 2p3; 3d10; 3p4 là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Phân lớp bão hòa là phân lớp đã chứa tối đa electron.

    Các phân lớp bão hòa là: 1s2; 2s2; 3d10.

  • Câu 24: Nhận biết
    Điền nội dung câu trả lời vào ô trống

    Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng hơi nhạt ở điều kiện thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dùng để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,…Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S nằm ở chu kì 3, nhóm VIA. Nguyên tử của nguyên tố S có bao nhiêu lớp electron?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng hơi nhạt ở điều kiện thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dùng để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,…Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S nằm ở chu kì 3, nhóm VIA. Nguyên tử của nguyên tố S có bao nhiêu lớp electron?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    S thuộc chu kỳ 3 nên nguyên tử S có 3 lớp electron

  • Câu 25: Vận dụng
    Điền nội dung câu trả lời vào ô trống

    Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Cho 0,1 mol Hydroxide của R tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m gam muối. Tìm m?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Cho 0,1 mol Hydroxide của R tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m gam muối. Tìm m?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Theo dữ kiện đề bài ta lập được hệ phương trình sau:

    \left\{ \begin{matrix}
2Z + N = 34 \\
2Z - N = 10 \\
\end{matrix} ight. \Rightarrow
\left\{ \begin{matrix}
Z = 11 \\
N = 12 \\
\end{matrix} ight.

    R là 11Na. \RightarrowCông thức hydroxide tương ứng của R là NaOH

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    0,1                   0,1 mol

    Khối lượng muối NaCl = 0,1.58,5 = 5,85 gam.

  • Câu 26: Thông hiểu
    Điền nội dung câu trả lời vào ô trống

    Oxygen có ba đồng vị (_{8}^{16}{O,\ }_{8}^{17}{O,\ }_{8}^{18}{O)\
}, carbon có hai đồng vị (_{6}^{12}{O,\ }_{6}^{13}{O)\ }. Số loại phân tử CO2 có thể được tạo thành?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Oxygen có ba đồng vị (_{8}^{16}{O,\ }_{8}^{17}{O,\ }_{8}^{18}{O)\
}, carbon có hai đồng vị (_{6}^{12}{O,\ }_{6}^{13}{O)\ }. Số loại phân tử CO2 có thể được tạo thành?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Các loại phân tử CO2 có thể tạo ra từ các đồng vị này là:

    161216O; 161217O; 161218O; 171218O; 181218O; 171217O;

    161316O; 161317O; 161318O; 171318O; 181318O; 171317O;

    Số phân tử CO2 có thể được tạo thành là 12

  • Câu 27: Vận dụng cao
    Điền nội dung câu trả lời vào ô trống

    Một hợp chất ion được cấu tạo từ M+ và X2-. Trong phân tử M2X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 140 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2- là 23. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong ion M+ nhiều hơn trong ion X2- là 31. Xác định Z của M.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một hợp chất ion được cấu tạo từ M+ và X2-. Trong phân tử M2X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 140 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2- là 23. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong ion M+ nhiều hơn trong ion X2- là 31. Xác định Z của M.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Tổng số các hạt trong phân tử là 140 → 2ZX + NX + 2.(2ZM + NM ) = 140 (1)

    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt

    → 2Z+ 4ZM - NX- 2.NM = 44 (2)

    Giải hệ (1), (2)

    → 4Z+ 2ZX= 92 và 2NM+ NX = 48

    Số khối của M+ lớn hơn số khối của X2- là 23

    → ZM + NM - ( ZX + NX) = 23 (3)
    Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31

    → (2.ZM + NM -1)- (2ZX + N+2)= 31 (4)

    Lấy (4) - (3) → ZM - ZX = 11

    Ta có hệ:

    \left\{ \begin{matrix}
4Z_{M} + 2Z_{X} = 92 \\
Z_{M} - Z_{X} = 11 \\
\end{matrix} \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
Z_{M} = 19 \\
Z_{X} = 8 \\
\end{matrix} ight.\  ight.

    Vậy Z của M là 19

  • Câu 28: Vận dụng
    Điền nội dung câu trả lời vào ô trống

    Một nguyên tố x có 2 đồng vị, có số nguyên tử tỉ lệ với nhau 27:23. Hạt nhân nguyên tử X có 35 proton. Hạt nhân đồng vị thứ nhất có 44 neutron. Hạt nhân đồng vị thứ hai có nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2 neutron. Xác dịnh nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một nguyên tố x có 2 đồng vị, có số nguyên tử tỉ lệ với nhau 27:23. Hạt nhân nguyên tử X có 35 proton. Hạt nhân đồng vị thứ nhất có 44 neutron. Hạt nhân đồng vị thứ hai có nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2 neutron. Xác dịnh nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Số khối của đồng vị thứ nhất là: 79

    Số khối của đồng vị thứ hai là: 79 + 2 = 81.

    Một cách gần đúng, coi số khối xấp xỉ nguyên tử khối.

    Nguyên tử khối trung bình của X là:

    \frac{79.27 + 81.23}{50} =
79,92

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (46%):
    2/3
  • Thông hiểu (36%):
    2/3
  • Vận dụng (14%):
    2/3
  • Vận dụng cao (4%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại