Học MS Excel 2013 bài 7: Các hàm cơ bản trên Excel

1 1.802

Sử dụng hàm là thao tác cực kỳ quan trọng khi làm việc với bảng tính Excel. Trước khi đi sâu vào cách sử dụng các hàm từ cơ bản đến nâng cao trong Excel, VnDoc xin được giới thiệu với các bạn một số hàm thông dụng trên Excel 2013 để các bạn cùng tham khảo.

Học MS Excel 2013 bài 7: Các hàm cơ bản trên Excel

1. Hàm logic trong Excel

Hàm OR:

  • Hàm trả về giá trị TRUE khi và chỉ khi một điều kiện là TRUE.
  • Cú pháp: OR (logical1,logical2,..)
  • Dấu hiệu nhận biết hàm: khi bài toán có từ "hoặc"
  • Ví dụ: Điểm >8 hoặc hạnh kiểm tốt.
  • Phân tích: nghĩa là nó tra bảng nếu cứ có bạn nào có điểm >8 hoặc hạnh kiểm là tốt thì nó sẽ trả về giá trị TRUE.
  • OR(điểm>8,HK="tốt")=TRUE

Hàm AND:

  • Trả về giá trị TRUE khi đồng thời cả 2 điều kiện phải là TRUE
  • Cú pháp: AND(logical1,logical2,..)
  • Dấu hiệu nhận biết: bài toán có từ "và"
  • Ví dụ: Điểm > 8 và hạnh kiểm tốt.
  • Phân tích: nó sẽ trẻ về giá trị TRUE nếu trong bảng có bạn nào thoả mãn cả 2 điều kiện là điểm >8 và hạnh kiểm tốt.
  • AND(điểm>8,HK="tốt").

Hàm IF:

  • Trả về giá trị ở đối số thứ 2 nếu điều kiện TRUE và trả về giá trị ở đối số thứ 3 nếu điều kiện FALSE.
  • Cú pháp: IF(logical_test, value_if_true,value_if_false)
  • Dấu hiệu nhận biết: bài toán chứa từ "Nếu... thì.."
  • Ví dụ: Nếu điểm >9 thì xếp loại giỏi trường hợp khác thì xếp loại khá.
  • IF(điểm>9,"giỏi","khá")

2. Hàm toán học trong excel

Hàm INT:

  • Hàm làm tròn số xuống số nguyên gần nhất.
  • Cú pháp: INT(number)
  • Ví dụ: INT(2.6)=2

Hàm ABS:

  • Tính giá trị tuyệt đối.
  • Cú pháp ABS(number)
  • Ví dụ: ABS(3)=3, ABS(-3)=3

Hàm MOD:

  • Hàm chia lấy dư.
  • Cú pháp: MOD(Number, Divisor)
  • Ví dụ: MOD(5,2)=1. Giải thích 5 chia 2 được 2 dư 1

Tham khảo: Cách sử dụng hàm MOD

Hàm SUM:

  • Hàm tính tổng.
  • Cú pháp: SUM(number1,number2,...)
  • Ví dụ: SUM(5,2,1)=8

Tham khảo: Cách sử dụng hàm SUM

Hàm ROUND:

  • Hàm làm tròn.
  • Cú pháp: ROUND(number, num_digits)
  • Ví dụ: ROUND(6.36,1)=6.4

Tham khảo: Cách sử dụng hàm ROUND

Hàm MAX:

  • Hàm lấy giá trị lớn nhất
  • Cú pháp: MAX(number1,number2,...)
  • Ví dụ: MAX(6,2,7,9)=9

Hàm AVERAGE:

  • Hàm tính giá trị trung bình
  • Cú pháp: AVERAGE(Number1, Number2...)
  • Ví dụ: AVERAGE(4,6,8)=6. Giải thích (4+6+8)/3=6

Tham khảo: Cách sử dụng hàm AVERAGE

3. Danh sách nhóm hàm chuỗi

Hàm LEFT:

  • Lấy ký tự bên trái.
  • Cú pháp: LEFT(Text,Num_chars)
  • Dấu hiệu: lấy số ký tự từ trái sang
  • Ví dụ: LEFT("Hoàng",2)=Ho. Giải thích với hàm này nó sẽ lấy 2 ký tự của chữ Hoàng và trả về cho bạn là Ho.

Hàm RIGHT:

  • Hàm lấy ký tự bên phải
  • Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)
  • Ví dụ: RIGHT("Hoàng",2)=ng. Giải thích nó sẽ lấy 2 giá trị của chuỗi từ bên phải sang

Hàm MID:

  • Hàm lấy ký tự giữa của chuỗi
  • Cú pháp: MID(Text,Start_num, Num_chars)
  • Ví dụ MID("Hoàng",3,1)=à. Giải thích nó sẽ lấy ký tự ở giữa của từ Hoàng bắt đầu lấy từ vị trí thứ 3 và lấy 1 ký tự =à

Hàm TRIM

Hàm TRIM là hàm loại bỏ khoảng trống giữa các ký tự trong chuỗi ký tự và chỉ để lại duy nhất một khoảng trống (bằng 1 dấu cách giữa các tư) mà thôi. Với nhiều ô chứa chuỗi ký tự có nhiều khoảng trống thì hàm TRIM thật sự là hữu ích

Cú pháp: =TRIM(text)

Trong đó: Text là đoạn văn bản chứa khoảng trắng cần loại bỏ là 1

Ví dụ: Trong cột Họ tên, hiện tại có rất nhiều khoảng trống, để loại bỏ các khoảng trống này, bạn dùng cú pháp =TRIM(A2). Kết quả sẽ được như hình dưới.

Hàm trim

Hàm Nối Chuỗi CONCATENATE

Hàm CONCATENATE là hàm nối chuỗi ký tự trong bảng tính excel, sử dụng hàm CONCATENATE, bạn sẽ không phải thủ công ghép các chuỗi từ lại với nhau.

Cú pháp: =CONCATENATE (text 1, text 2, …)

Trong đó: Text 1: là chuỗi thứ 1 (đây là chuỗi bắt buộc)

Text 2 …: tùy chọn, tối đa 255 chuỗi, và các chuỗi phải được phân tách nhau bởi dấu phẩy

Ví dụ: Bạn muốn ghi chú xem sinh viên có tổng điểm bao nhiêu. Bạn dùng cú pháp =CONCATENATE(A2," có tổng điểm là ",D2). Sau đó xem kết quả, bạn dùng chuột trỏ vào E2 và kéo xuống dưới, các kết quả sẽ tự động được ghi ra.

Hàm Concatenate

4. Hàm ngày tháng trong excel

Hàm DATE:

  • Trả về giá trị ngày tháng năm đầy đủ.
  • Cú pháp: DATE(year,month,day)

Hàm TODAY:

  • Trả về ngày hiện tại trong hệ thống
  • Cú pháp: TODAY()

Hàm DAY:

  • Trả về giá trị ngày
  • Cú pháp:DAY(serial_number)

Tham khảo: Cách sử dụng hàm DAY

Hàm YEAR:

  • Trả về giá trị năm
  • Cú pháp: YEAR(serial_number)

Hàm MONTH:

  • Trả về giá trị tháng
  • Cú pháp: MONTH( Serial_number)

Tham khảo: Cách sử dụng hàm MONTH

5. Hàm tham chiếu trong Excel

Hàm VLOOKUP:

  • Hàm tham chiếu cột
  • Cú pháp: VLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)

Cách sử dụng hàm VLOOKUP

Hàm HLOOKUP:

  • Hàm tham chiếu hàng
  • Cú pháp: HLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, range lookup)

Cách sử dụng hàm HLOOKUP

6. Hàm đếm và tính tổng

Hàm đếm COUNT

Bạn có một bảng tính với cơ sở dữ liệu khổng lồ và cần biết có bao nhiêu ô trong một vùng nào đó hay trong toàn bộ bảng tính chỉ chứa chữ số, không chứa chữ cái. Thay vì phải ngồi đếm một cách thủ công thì bạn có thể sử dụng hàm =COUNT. Ví dụ, bạn cần đếm từ ô B1 đến B10, hãy gõ =COUNT(B10:B10).

Hàm count

Hàm đếm COUNTIF với điều kiện cụ thể

Để đếm các ô dựa trên một điều kiện cụ thể (ví dụ, lớn hơn 9), hãy sử dụng hàm COUNTIF sau đây.

Hàm count if

Hàm hàm đếm COUNTIFS với nhiều điều kiện

Để đếm các ô dựa trên nhiều điều kiện (ví dụ, green và lớn hơn 9), hãy sử dụng hàm COUNTIFS sau.

Hàm count ifs

Hàm tính tổng SUMIF có điều kiện

Để tính tổng các ô dựa trên một điều kiện (ví dụ, lớn hơn 9), hãy sử dụng hàm SUMIF sau (hai đối số).

Hàm sumif

Để tính tổng các ô dựa trên một tiêu chí (ví dụ, green), hãy sử dụng hàm SUMIF với 3 đối số (đối số cuối cùng là phạm vi cần tính tổng).

Hàm sum if

Hàm tính tổng SUMIFS với nhiều điều kiện

Để tính tổng các ô dựa trên nhiều điều kiện (ví dụ, blue và green), hãy sử dụng hàm SUMIFS sau (đối số đầu tiên là phạm vi bảng tính cần tính tổng).

Sum ifs

Hàm tính giá trị trung bình AVERAGE

Hàm =AVERAGE làm đúng chức năng như tên gọi của nó là đưa ra con số có giá trị trung bình trong những số được chọn. Ví dụ bạn muốn tính giá trị trung bình từ ô A10 đến ô J10, chỉ cần gõ =AVERAGE(A10:J10) rồi nhấn Enter.

Hàm average

Kết quả đưa ra trong ô K10 là con số có giá trị trung bình giữa các ô từ A10 đến J10. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng con trỏ chuột kéo thả và đánh dấu chọn vùng dữ liệu hoặc có thể đồng thời nhấn phím Ctrl rồi nhấn chuột vào từng ô riêng rẽ trong trường hợp nếu các ô không nằm kế cận nhau.

Tương tự như SUMIF, COUNTIF bạn có thể sử dụng AVERAGEIF và AVERAGEIFS để tính giá trị trung bình của các ô dựa trên một hoặc nhiều tiêu chí.

Hàm đếm ô trống COUNTBLANK

Bạn sử dụng hàm này khi cần đếm các ô trống. Cú pháp =COUNTBLANK(phạm vi bảng tính cần đếm).

Count blank

Hàm đếm ô không trống COUNTA

Hàm COUNTA có chức năng dùng để đếm số ô có chứa nội dung bất kỳ bao gồm chữ số, chữ cái hay biểu tượng, hay nói cách khác nó dùng để đếm các ô không trống. Cú pháp =COUNTA(phạm vi bảng tính cần đếm).

Hàm count a

Hàm tính tổng giá tiền sản phẩm SUMPRODUCT

Để tính tổng sản phẩm của các số tương ứng (kiểu tính tổng tiền của các sản phẩm dựa trên số lượng và giá tương ứng của từng sản phẩm) trong một hoặc nhiều dãy, bạn hãy sử dụng hàm SUMPRODUCT mạnh mẽ của Excel.

Ví dụ dưới đây dùng hàm SUMPRODUCT để tính tổng số tiền đã tiêu.

Hàm sum product

Cụ thể ở trên, hàm SUMPRODUCT đã thực hiện phép tính: (2 * 1000) + (4 * 250) + (4 * 100) + (2 * 50) = 3500.

Phạm vi tính tổng phải có cùng kích thước, nếu không Excel sẽ hiển thị lỗi #VALUE!

Hàm sum product

Nếu giá trị trong ô không phải dạng số thì SUMPRODUCT sẽ mặc định giá trị của chúng là 0.

Đó là danh sách các hàm cơ bản trong Excel với danh sách hàm này thật hữu ích khi bạn học Excel. Bạn nên học thuộc và vận dụng đúng khi cần thiết nhé.

Học MS Excel 2013 bài 8: Cách sử dụng hàm AND

Đánh giá bài viết
1 1.802
Tài liệu học Excel Xem thêm