Hướng dẫn cách lập hợp đồng lao động mới nhất 2018

1 4.549

Cách lập hợp đồng lao động

VnDoc.com xin hướng dẫn các bạn cách lập hợp đồng lao động mới nhất 2018 (theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), một trong những chứng từ cơ bản thuộc phần hành lao động tiền lương. Mời các bạn cùng tham khảo cách lập hợp đồng lao động chi tiết, dễ hiểu mà chúng tôi hướng dẫn dưới đây.

Trước hết chúng ta hiểu, hợp đồng lao động (HĐLĐ) là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động (Điều 26 Bộ Luật lao động).

Hợp đồng lao động thời vụ

Mẫu hợp đồng khoán việc

Mẫu gia hạn hợp đồng

1. Nguyên tắc lập hợp đồng lao động (giao kết hợp đồng lao động):

Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

  • Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.
  • Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí và hợp tác.

2. Hình thức hợp đồng lao động:

  • Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản (Mẫu 01 kèm theo thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.
  • Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

3. Loại hợp đồng lao động:

Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng theo một trong các loại sau đây:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực hợp đồng lao động.
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực hợp đồng lao động trong khoảng thời gian đủ 12 tháng đến 36 tháng.
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng: Hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực hợp đồng lao động dưới 12 tháng.

4. Cách lập hợp đồng lao động:

  • Chỉ tiêu tên đơn vị: Ghi rõ tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.
  • Mục (1), (2): Ghi rõ thông tin hai bên ( đơn vị, tổ chức sử dụng lao động, người lao động).
  • Mục (3) loại hợp đồng lao động: Ghi rõ loại hợp đồng lao động (một trong ba loại hợp đồng nêu trên).
  • Mục (4), (5): Ghi rõ tên nghề nghiệp (nếu có nhiều nghề nghiệp thì ghi nghề nghiệp chính). Ví dụ: Kỹ sư. Ghi cụ thể địa điểm chính làm việc.
  • Mục (6) thời gian làm việc: Ghi rõ số giờ làm việc trong ngày hoặc trong tuần. Ví dụ: 08 giờ/ngày hoặc 40 giờ/tuần.
  • Mục (7) Ghi rõ phương tiện đi lại do bên nào đảm nhiệm. Ví dụ: Xe đơn vị đưa đón hoặc cá nhân tự túc.
  • Mục (8) Ghi cụ thể tiền lương theo thang lương hoặc bảng lương mà đơn vị áp dụng. (Các doanh nghiệp nhà nước thì ghi rõ theo thang lương, bậc, hệ số công chức, viên chức).
  • Mục (9) Ghi tên loại phụ cấp, hệ số, mức phụ cấp tại thời điểm ký kết hợp đồng lao động.
  • Mục (10) Đối với người lao động thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì tỉ lệ % tiền lương hàng tháng hai bên phải trích nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Mục (11) Ghi cụ thể trường hợp đơn vị cử đi đào tạo thì người lao động phải có nghĩa vụ gì và được hưởng quyền lợi gì.
  • Mục (12) Ghi những quyền lợi mà chưa có trong Bộ Luật Lao động, trong thỏa ước lao động tập thể hoặc đã có nhưng có lợi hơn cho người lao động. Ví dụ: đi tham quan, du lịch, nghỉ mát...
  • Mục (13) Ghi rõ mức bồi thường cho mỗi trường hợp vi phạm.
Đánh giá bài viết
1 4.549
Thuế - Kế toán - Kiểm toán Xem thêm