Kể chuyện lớp 2: Người thầy cũ

1 204

Kể chuyện lớp 2: Người thầy cũ là lời Giải bài tập Kể chuyện trang 57 SGK Tiếng Việt 2 tập 1, có đáp án chi tiết giúp các em học sinh củng cố cách làm các dạng bài tập lớp 2, hiểu và trả lời câu hỏi. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Nghe đọc Kể chuyện lớp 2: Người thầy cũ

Giải bài tập Kể chuyện lớp 2: Người thầy cũ câu 1

Câu 1

Câu chuyện “Người thầy cũ” có những nhân vật nào?

Gợi ý: Đó là những nhân vật tham gia, góp mặt vào câu chuyện.

Trả lời:

Câu chuyện “Người thầy cũ” có những nhân vật : Bố Dũng, thầy giáo và Dũng.

Giải bài tập Kể chuyện lớp 2: Người thầy cũ câu 2

Câu 2

Kể lại toàn bộ câu chuyện.

Gợi ý: Em hãy kể lại toàn bộ câu chuyện dựa theo nội dung truyện đã đọc.

HƯỚNG DẪN KỂ

Trong quang cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi, xuất hiện giữa sân trường một chú bộ đội. Đó là bố của Dũng. Chú tìm đến lớp con trai mình để chào thầy giáo cũ.

Gặp thầy giáo, chú bỏ mũ ra, kính cẩn chào thầy. Thầy ngạc nhiên, chưa kịp nhận ra thì chú nói:

- Thưa thầy, em là Khánh, đứa học trò năm xưa trèo cửa sổ bị thầy phạt đây ạ.

- À, Khánh… Thầy nhớ ra rồi. Nhưng hôm ấy thầy có phạt em đâu.

- Vâng. Thầy không phạt nhưng thầy buồn. Thầy nói: “Trước khi làm việc gì cần phải nghĩ chứ! Em về đi, thầy không phạt em đâu”.

Vào lớp, Dũng theo dáng bố và nghĩ: Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt nhưng bố vẫn nhận ra đó là hình phạt và nhớ mãi. Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa.

Giải bài tập Kể chuyện lớp 2: Người thầy cũ câu 3

Câu 3

Dựng lại phần chính của câu chuyện (đoạn 2) theo vai: người dẫn chuyện, chú bộ đội, thầy giáo.

Em hãy dựng lại theo sự sắp xếp, phân vai của thầy cô. Chú ý:

- Vai bố Dũng: lễ phép

- Vai thầy giáo: trầm ấm, dịu dàng

- Vai Dũng: trong sáng, hồn nhiên.

Ngoài bài Kể chuyện lớp 2: Người thầy cũ, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao cùng các giải bài tập môn Toán 2, Tiếng Việt 2, Tiếng Anh lớp 2. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
1 204
Tiếng Việt lớp 2 Xem thêm