Luật An ninh mạng 2018

1205
QUỐC HỘI
--------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Luật số: 24/2018/QH14
Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2018
LUẬT
AN NINH MẠNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật An ninh mạng.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn
hội trên không gian mạng; trách nhiệm của quan, tổ chức, nhân liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. An ninh mạng sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại
đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn hội, quyền lợi ích hợp pháp của quan, tổ
chức, nhân.
2. Bảo vệ an ninh mạng phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử hành vi m phạm an
ninh mạng.
3. Không gian mạng mạng lưới kết nối của sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm
mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử
điều khiển thông tin, sở dữ liệu; nơi con người thực hiện các hành vi hội không
bị giới hạn bởi không gian thời gian.
4. Không gian mạng quốc gia không gian mạng do Chính phủ xác lập, quản kiểm
soát.
5. sở hạ tầng không gian mạng quốc gia hệ thống sở vật chất, kỹ thuật để tạo lập,
truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ trao đổi thông tin trên không gian mạng quốc gia,
bao gồm:
a) Hệ thống truyền dẫn bao gồm hệ thống truyền dẫn quốc gia, hệ thống truyền dẫn kết
nối quốc tế, hệ thống vệ tinh, hệ thống truyền dẫn của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng;
b) Hệ thống c dịch vụ lõi bao gồm hệ thống phân luồng điều hướng thông tin quốc
gia, h thống phân giải n miền quốc gia (DNS), hệ thống chứng thực quốc gia (PKI/CA)
hệ thống cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập Internet của doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng;
c) Dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm dịch vụ trực tuyến; ứng dụng công
nghệ thông tin kết nối mạng phục vụ quản lý, điều hành của quan, t chức, tập đoàn
kinh tế, tài chính quan trọng; sở dữ liệu quốc gia.
Dịch vụ trực tuyến bao gồm chính phủ điện tử, thương mại điện tử, trang thông tin điện
tử, diễn đàn trực tuyến, mạng hội, blog;
d) sở hạ tầng công nghệ thông tin của đô thị thông minh, Internet vạn vật, hệ thống
phức hợp thực - ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh
hệ thống trí tuệ nhân tạo.
6. Cổng kết nối mạng quốc tế i diễn ra hoạt động chuyển nhận tín hiệu mạng qua lại
giữa Việt Nam các quốc gia, vùng lãnh thổ khác.
7. Tội phạm mạng hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc
phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự.
8. Tấn công mạng hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương
tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet,
mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử điều khiển thông tin, s dữ liệu,
phương tiện điện tử.
9. Khủng bố mạng việc sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương
tiện điện tử để thực hiện hành vi khủng bố, tài trợ khủng bố.
10. Gián điệp mạng hành vi cố ý vượt qua cảnh báo, truy cập, mật mã, tường lửa,
sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác để chiếm đoạt, thu
thập trái phép thông tin, tài nguyên thông tin trên mạng viễn thông, mạng Internet, mạng
máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử điều khiển thông tin, sở dữ liệu,
phương tiện điện tử của quan, tổ chức, nhân.
11. Tài khoản số là thông tin dùng để chứng thực, xác thực, phân quyền sử dụng các ứng
dụng, dịch vụ trên không gian mạng.
12. Nguy đe dọa an ninh mạng tình trạng không gian mạng xuất hiện dấu hiệu đe
dọa xâm phạm an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng trật tự, an toàn hội, quyền
lợi ích hợp pháp của quan, tổ chức, nhân.
13. Sự cố an ninh mạng s việc bất ngờ xảy ra trên không gian mạng xâm phạm an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn hội, quyền lợi ích hợp pháp của quan, tổ chức,
nhân.
14. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng sự việc xảy ra trên không gian mạng khi
hành vi xâm phạm nghiêm trọng an ninh quốc gia, gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng trật
tự, an toàn hội, quyền lợi ích hợp pháp của quan, tổ chức, nhân.
Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng
1. Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - hội,
khoa học, công nghệ đối ngoại.
2. Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến an ninh quốc gia,
trật tự, an toàn hội, quyền lợi ích hợp pháp của quan, tổ chức, nhân.
3. Ưu tiên nguồn lực xây dựng lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; nâng cao
năng lực cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng tổ chức, nhân tham gia bảo vệ an ninh
mạng; ưu tiên đầu cho nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ để bảo vệ an ninh
mạng.
4. Khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng, xử
các nguy đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ,
ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; phối hợp với quan chức năng trong bảo vệ an
ninh mạng.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh mạng.
Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng

Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14

Sáng ngày 12/6/2018 Luật An ninh mạng chính thức đã được Quốc hội thông qua với hơn 86% đại biểu có mặt tán thành. Theo đó, Luật An ninh mạng 2018 quy định về hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đánh giá bài viết
1205
Công nghệ - Thông tinXem thêm