Luật Đo đạc và Bản đồ

1 59
QUỐC HỘI
--------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Luật số: 27/2018/QH14
Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2018
LUẬT
ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Đo đạc bản đồ.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động đo đạc bản đồ bản; hoạt động đo đạc bản đồ
chuyên ngành; chất lượng sản phẩm đo đạc bản đồ; công trình hạ tầng đo đạc; thông
tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc bản đồ; hạ tầng dữ liệu không gian địa quốc gia; điều
kiện kinh doanh dịch vụ đo đạc bản đồ; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt
động đo đạc bản đồ; quản nhà nước về đo đạc bản đồ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với quan, t chức, cá nhân hoạt động đo đạc bản đồ; khai thác,
sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc bản đồ hoặc hoạt động khác liên quan
đến đo đạc bản đồ trên lãnh thổ nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đối ợng địa sự vật, hiện tượng trong thế giới thực hoặc sự tả đối tượng, hiện
tượng không tồn tại trong thế giới thực tại vị trí địa xác định mặt đất, lòng đất, mặt
nước, lòng nước, đáy nước, khoảng không.
2. Đo đạc việc thu nhận, xử thông tin, dữ liệu để xác định vị trí, hình dạng, kích
thước thông tin thuộc nh của đối tượng địa lý.
3. Bản đồ hình khái quát thể hiện các đối tượng địa lý tỷ lệ nhất định, theo quy
tắc toán học, bằng hệ thống hiệu quy ước, dựa trên kết quả xử thông tin, dữ liệu từ
quá trình đo đạc.
4. Hoạt động đo đạc việc đo đạc các đối tượng địa lý; xây dựng, vận hành công trình
hạ tầng đo đạc, sở dữ liệu địa lý; thành lập bản đồ, sản xuất sản phẩm đo đạc bản
đồ khác. Hoạt động đo đạc bản đồ bao gồm hoạt động đo đạc bản đồ bản hoạt
động đo đạc bản đồ chuyên ngành.
5. Mốc đo đạc mốc được y dựng cố định trên mặt đất theo quy chuẩn kỹ thuật dùng
để thể hiện vị trí điểm đo đạc. Mốc đo đạc bao gồm mốc đo đạc quốc gia mốc đo đạc
sở chuyên ngành.
6. Hệ tọa độ quốc gia hệ tọa độ toán học trong không gian trên mặt phẳng, được
thiết lập theo mốc thời gian xác định s dụng thống nhất trong cả nước để biểu thị kết
quả đo đạc bản đồ.
7. Hệ tọa độ quốc tế hệ tọa độ toán học trong không gian trên mặt phẳng, được thiết
lập theo mốc thời gian xác định sử dụng phổ biến trên thế giới để biểu thị kết quả đo
đạc bản đồ.
8. Hệ độ cao quốc gia là hệ độ cao được thiết lập theo mốc thời gian xác định sử dụng
thống nhất trong cả nước để xác định giá trị độ cao của đối tượng địa lý.
9. Hệ trọng lực quốc gia hệ trọng lực được thiết lập theo mốc thời gian xác định sử
dụng thống nhất trong cả nước để xác định các giá trị trọng trường Trái Đất trên lãnh thổ
nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam.
10. Trạm định vị vệ tinh trạm cố định trên mặt đất dùng để thu nhận tín hiệu định vị từ
vệ tinh, xử lý, truyền thông tin phục vụ hoạt động đo đạc bản đồ.
11. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc khoảng không, diện tích mặt đất, dưới
mặt đất, mặt nước, dưới mặt nước cần thiết để bảo đảm công trình hạ tầng đo đạc hoạt
động đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khi xây dựng.
12. Bản đồ địa hình bản đồ thể hiện đặc trưng địa hình, địa vật địa danh theo hệ tọa
độ, hệ độ cao, tỷ lệ xác định.
13. H thống bản đồ địa hình quốc gia tập hợp bản đồ địa hình trên đất liền, đảo, quần
đảo bản đồ địa hình đáy biển được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, dãy tỷ lệ quy định, trong hệ tọa độ quốc gia hệ độ cao quốc gia để sử dụng thống
nhất trong cả nước.
14. Dữ liệu không gian địa dữ liệu về vị trí địa thuộc tính của đối tượng địa lý.
15. Dữ liệu nền địa dữ liệu không gian địa làm sở để xây dựng dữ liệu không
gian địa khác.
16. Cơ sở dữ liệu địa tập hợp tổ chức các dữ liệu không gian địa lý.
17. Địa danh tên của đối tượng địa sự vật trong thế giới thực gắn với vị trí địa
xác định.
18. Bản đồ biên giới bản đồ thể hiện biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trong
lòng đất trên không được xác định theo điều ước quốc tế nước Cộng hòa hội
chủ nghĩa Việt Nam thành viên hoặc do pháp luật Việt Nam quy định.
19. Bản đồ hành chính bản đồ thể hiện sự phân chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính.
20. Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia bản đồ biên giới được thành lập trong hệ tọa độ
quốc gia hệ độ cao quốc gia.
21. Hải đồ bản đồ thể hiện độ sâu đáy biển, địa vật, địa danh thông tin liên quan đến
hoạt động hàng hải hoạt động khác trên biển.
22. Bản đồ hàng không dân dụng bản đồ thể hiện địa hình, địa vật, địa danh thông
tin liên quan đến hoạt động bay dân dụng.
23. Bản đồ công trình ngầm bản đồ thể hiện quy hoạch, phân vùng, hiện trạng công
trình dưới mặt đất, dưới mặt nước.
24. Xuất bản phẩm bản đồ bản đồ được xuất bản, xuất bản phẩm khác sử dụng hình
ảnh bản đồ dưới mọi hình thức.
Điều 4. Nguyên tắc bản trong hoạt động đo đạc bản đồ

Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14

Ngày 14/06/2018, Quốc Hội đã ban hành Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14. Luật có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019. Luật Đo đạc và bản đồ bao gồm 9 chương 61 điều. Mời các bạn tham khảo.

Đánh giá bài viết
1 59
Tài nguyên - Môi trường Xem thêm