Luật giao dịch điện tử 51/2005/QH11

1 582
QUỐC HỘI
--------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 51/2005/QH11
Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2005
QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoá XI, Kỳ Họp Thứ 8
(Từ Ngày 18 Tháng 10 Đến Ngày 29 tháng 11 năm 2005)
LUẬT
GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội
khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định v giao dịch điện tử.
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động của các quan nhà nước; trong
lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại các lĩnh vực khác do pháp luật quy định.
Các quy định của Luật này không áp dụng đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà và các bất động sản khác, văn bản về thừa kế, giấy đăng
kết hôn, quyết định ly hôn, giấy khai sinh, giấy khai tử, hối phiếu và các giấy tờ có giá
khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với quan, tổ chức, nhân lựa chọn giao dịch bằng phương tiện
điện tử.
Điều 3. Áp dụng Luật giao dịch điện tử
Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật giao dịch điện tử với quy định của
luật khác về cùng một vấn đề liên quan đến giao dịch điện tử thì áp dụng quy định của
Luật giao dịch điện tử.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật y, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng thư điện tử là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực ch
điện tử phát hành nhằm c nhận quan, tổ chức, nhân được chứng thực người
chữ điện tử.
2. Chứng thực ch điện tử là việc xác nhận quan, tổ chức, nhân được chứng thực
người chữ điện tử.
3. Chương trình điện tử là chương trình máy tính được thiết lập để hoạt động độc lập
hoặc thông qua thiết bị, hệ thống thông tin, chương trình máy nh khác nhằm tạo ra một
chữ điện tử đặc trưng cho người thông điệp dữ liệu.
4. Cơ sở dữ liệu tập hợp các dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản
cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
5. Dữ liệu thông tin dưới dạng hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng
tương tự.
6. Giao dịch điện tử giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử.
7. Giao dịch điện tử tự động là giao dịch điện tử được thực hiện tự động từng phần hoặc
toàn bộ thông qua hệ thống thông tin đã được thiết lập sẵn.
8. Hệ thống thông tin là hệ thống được tạo lập để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực
hiện các xử lý khác đối với thông điệp dữ liệu.
9. Người trung gian là cơ quan, tổ chức, cá nhân đại diện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác thực hiện việc gửi, nhận hoặc lưu trữ một thông điệp dữ liệu hoặc cung cấp các dịch
vụ khác liên quan đến thông điệp dữ liệu đó.
10. Phương tiện điện tử phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ
thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.
11. Quy trình kiểm tra an toàn là quy trình được sử dụng để kiểm chứng nguồn gốc của
thông điệp dữ liệu, ch ký điện tử, phát hiện các thay đổi hoặc lỗi xuất hiện trong nội
dung của một thông điệp dữ liệu trong quá trình truyền, nhận lưu trữ.
12. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ
bằng phương tiện điện tử.
13. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực ch ký điện tử là tổ chức thực hiện hoạt động
chứng thực chữ điện t theo quy định của pháp luật.
14. Tổ chức cung cấp dịch vụ mạng tổ chức cung cấp hạ tầng đường truyền các dịch
vụ khác liên quan để thực hiện giao dịch điện tử. Tổ chức cung cấp dịch vụ mạng bao
gồm tổ chức cung cấp dịch vụ kết nối Internet, tổ chức cung cấp dịch vụ Internet và tổ
chức cung cấp dịch vụ truy cập mạng.
15. Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI electronic data interchange) sự chuyển thông tin từ
máy tính này sang máy tính khác bằng phương tiện điện tử theo một tiêu chuẩn đã được
thỏa thuận về cấu trúc thông tin.
Điều 5. Nguyên tắc chung tiến hành giao dịch điện tử
1. Tự nguyện lựa chọn sử dụng phương tiện điện tử để thực hiện giao dịch.
2. Tự thỏa thuận về việc lựa chọn loại công nghệ để thực hiện giao dịch điện tử.
3. Không một loại công nghệ o được xem duy nhất trong giao dịch điện tử.
4. Bảo đảm s nh đẳng an toàn trong giao dịch điện tử.
5. Bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của quan, tổ chức, nhân, lợi ích của Nhà nước,
lợi ích công cộng.
6. Giao dịch điện tử của quan nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều
40 của Luật này.
Điều 6. Chính sách phát triển ứng dụng giao dịch điện tử
1. Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực liên quan đến
giao dịch điện tử.
2. Khuyến khích cơ quan, tổ chức, nhân đầu ứng dụng giao dịch điện tử theo quy
định của Luật này.
3. Hỗ trợ đối với giao dịch điện tử trong dịch vụ công.
4. Đẩy mạnh việc triển khai thương mại điện tử, giao dịch bằng phương tiện điện tử tin
học hóa hoạt động của quan nhà nước.
Điều 7. Nội dung quản nhà nước về hoạt động giao dịch điện tử
1. Ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch chính sách phát triển,
ứng dụng giao dịch điện tử trong c lĩnh vực kinh tế - hội, quốc phòng, an ninh.
2. Ban hành, tuyên truyền t chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giao dịch
điện tử.
3. Ban hành, công nhận c tiêu chuẩn trong giao dịch điện tử.
4. Quản các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến giao dịch điện tử.
5. Quản phát triển hạ tầng công nghệ cho hoạt động giao dịch điện tử.
6. Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, chuyên gia
trong lĩnh vực giao dịch điện tử.
7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giao dịch điện tử; giải quyết khiếu nại,
tố cáo xử vi phạm pháp luật về giao dịch điện tử.
8. Quản thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về giao dịch điện tử.
Điều 8. Trách nhiệm quản n nước về hoạt động giao dịch điện tử
1. Chính phủ thống nhất quản nhà nước về hoạt động giao dịch điện tử.
2. Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chủ trì, phối
hợp với các bộ, ngành có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động giao dịch
điện tử.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
thực hiện quản nhà nước về hoạt động giao dịch điện tử.
4. ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình thực hiện quản nhà nước về hoạt động giao dịch điện tử tại địa phương.
Điều 9. Các hành vi b nghiêm cấm trong giao dịch điện tử
1. Cản trở việc lựa chọn sử dụng giao dịch điện tử.
2. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận thông điệp dữ liệu.

Luật giao dịch điện tử 51/2005/QH11

Luật giao dịch điện tử được Quốc hội khóa 11 thông qua vào ngày 29/11/2005. Luật giao dịch điện tử có hiệu lực bắt đầu từ ngày 1/3/2006. Luật Giao dịch điện tử quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; trong lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực khác do pháp luật quy định. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.

Nội dung Luật giao dịch điện tử

Đánh giá bài viết
1 582
Công nghệ - Thông tin Xem thêm