Luật lực lượng dự bị động viên

1 135

Dự thảo Luật lực lượng dự bị động viên

Thực hiện Nghị quyết số 57/2018/QH14 ngày 8-6-2018 của Quốc hội khóa XIV về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2019. Bộ Quốc phòng đã ban hành các văn bản, hoàn chỉnh hồ sơ xây dựng Dự thảo Luật lực lượng dự bị động viên. Sau đây là toàn văn bản dự thảo Luật lực lượng dự bị động viên mới nhất, VnDoc xin mời các bạn cùng tham khảo.

QUỐC HỘI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Luật số:....../2019/QH14

 

LUẬT

LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Căn cứ Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật lực lượng dự bị động viên.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về xây dựng, huy động lực lượng và phương tiện kỹ thuật dự bị động viên; chế độ, chính sách, kinh phí bảo đảm và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xây dựng, huy động lực lượng và phương tiện kỹ thuật dự bị động viên.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Lực lượng dự bị động viên là quân nhân dự bị đã đăng ký, quản lý để bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân, bao gồm:

a) Sĩ quan dự bị gồm sĩ quan Quân đội nhân dân thôi phục vụ tại ngũ được chuyển sang ngạch dự bị; hạ sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ, hạ sĩ quan dự bị, cán bộ, công chức, viên chức, những người tốt nghiệp đại học trở lên đã được đào tạo, phong quân hàm sĩ quan dự bị.

b) Quân nhân chuyên nghiệp dự bị gồm quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân; công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa qua phục vụ tại ngũ, tốt nghiệp đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân đã được đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị.

c) Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một gồm hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ đã phục vụ tại ngũ đủ 06 tháng trở lên; hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ đã qua chiến đấu; công dân nam thôi phục vụ trong Công an nhân dân, đã có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên; công dân nam là công nhân, viên chức quốc phòng được chuyển chế độ từ hạ sĩ quan, binh sĩ đã thôi việc; dân quân tự vệ thường trực đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; công dân là binh sĩ dự bị hạng hai đã qua huấn luyện tập trung đủ 06 tháng trở lên.

d) Binh sĩ dự bị hạng hai gồm công dân nam là binh sĩ xuất ngũ, đã qua phục vụ tại ngũ dưới 06 tháng; công nhân, viên chức quốc phòng không thuộc đối tượng đăng ký hạ sĩ quan, binh sĩ hạng một đã thôi việc; công dân nam thôi phục vụ trong Công an nhân dân đã có thời gian phục vụ dưới 12 tháng; công dân nam hết độ tuổi gọi nhập ngũ chưa phục vụ tại ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; công dân nữ đã đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự.

2. Phương tiện kỹ thuật dự bị động viên là phương tiện kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân đã đăng ký, quản lý để bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân, bao gồm phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện đường thủy, phương tiện đường không dân dụng, phương tiện xây dựng cầu đường, phương tiện xây dựng công trình, phương tiện xếp dỡ hàng hóa, phương tiện thông tin liên lạc, thiết bị vật tư y tế và một số loại phương tiện khác theo yêu cầu biên chế của Quân đội nhân dân theo quy định của Chính phủ.

3. Đơn vị dự bị động viên là tổ chức quân sự gồm phần lớn hoặc toàn bộ là quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật dự bị đã xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.

4. Đơn vị chuyên môn dự bị là loại hình đơn vị dự bị động viên, được tổ chức, biên chế hoàn toàn là quân nhân dự bị có chuyên môn, nghiệp vụ và phương tiện, trang bị phục vụ cho nhiệm vụ chuyên môn.

5. Chuyên nghiệp quân sự là nghề nghiệp chuyên môn tương ứng với chức danh trong biên chế Quân đội nhân dân.

6. Huy động lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên là việc tập trung quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị, vận chuyển và bàn giao cho đơn vị thường trực của Quân đội nhân dân.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, huy động lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý tập trung, thống nhất của Chính phủ và sự chỉ huy, chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Xây dựng lực lượng dự bị động viên vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, có trình độ chiến đấu cao và được quản lý chặt chẽ.

3. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân.

4. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh; phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

5. Xây dựng, huy động lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên bảo đảm đủ quân số, phương tiện kỹ thuật; đúng tiêu chuẩn, thời gian, bảo đảm bí mật, an toàn và theo kế hoạch được phê duyệt.

6. Thực hiện bình đẳng giới đối với quân nhân dự bị trong xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng và phương tiện kỹ thuật dự bị động viên.

7. Ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ trong xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng và phương tiện kỹ thuật dự bị động viên.

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Trốn tránh, chống đối, cản trở việc xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng và phương tiện kỹ thuật dự bị động viên.

2. Điều động, huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên khi chưa có lệnh hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc không có trong kế hoạch xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng và phương tiện kỹ thuật dự bị động viên được phê duyệt.

3. Lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng, huy động lực lượng và phương tiện kỹ thuật dự bị động viên để xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

4. Phân biệt đối xử về giới trong xây dựng, huy động lực lượng và phương tiện kỹ thuật dự bị động viên.

Chương II

XÂY DỰNG, HUY ĐỘNG VÀ TIẾP NHẬN

LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Mục 1

KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, HUY ĐỘNG VÀ TIẾP NHẬN

LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 5. Thẩm quyền lập kế hoạch

1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập Kế hoạch nhà nước về xây dựng lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên, Kế hoạch nhà nước về huy động lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ xây dựng, huy động lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch xây dựng, kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thẩm quyền lập kế hoạch huy động, tiếp nhận lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên của các đơn vị Quân đội nhân dân.

Điều 6. Nội dung kế hoạch

1. Nội dung kế hoạch xây dựng lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên

a) Tổ chức biên chế đơn vị dự bị động viên;

b) Quản lý đơn vị dự bị động viên;

c) Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu đơn vị dự bị động viên;

d) Đào tạo sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan dự bị;

đ) Công tác đảng, công tác chính trị;

e) Bảo đảm hậu cần, kỹ thuật, tài chính.

2. Nội dung kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên

a) Thông báo quyết định huy động, lệnh huy động;

b) Tập trung, vận chuyển, giao nhận quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên;

c) Công tác đảng, công tác chính trị;

d) Bảo đảm hậu cần, kỹ thuật, tài chính;

đ) Bảo vệ trong quá trình tập trung, vận chuyển, giao nhận quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên.

3. Nội dung kế hoạch tiếp nhận lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên

a) Quyết định của người chỉ huy về việc thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên;

b) Tiếp nhận quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên;

c) Công tác đảng, công tác chính trị;

d) Bảo đảm hậu cần, kỹ thuật, tài chính.

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc soạn thảo kế hoạch xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên.

Điều 7. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch

1. Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch nhà nước về xây dựng lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên, Kế hoạch nhà nước về huy động lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên.

2. Bộ Quốc phòng thẩm định, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch xây dựng, huy động lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ động viên.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phê duyệt kế hoạch xây dựng, huy động lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên đơn vị đối với đơn vị thuộc quyền.

4. Cơ quan Bộ Quốc phòng thẩm định, Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt: kế hoạch huy động, tiếp nhận lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên của quân khu; kế hoạch xây dựng, huy động lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.

5. Cơ quan quân khu thẩm định, Tư lệnh Quân khu phê duyệt kế hoạch xây dựng, huy động lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

7. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch xây dựng, huy động lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

8. Cơ quan cấp trên trực tiếp thẩm định, Thủ trưởng cấp trên trực tiếp phê duyệt kế hoạch tiếp nhận lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên của các đơn vị thuộc quyền trong Quân đội nhân dân.

Điều 8. Điều chỉnh kế hoạch

1. Hằng năm, cơ quan, đơn vị được giao lập kế hoạch xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên phải rà soát, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh kế hoạch.

2. Cơ quan, đơn vị phải lập kế hoạch xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng dự, phương tiện kỹ thuật bị động viên mới, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 8 Luật này trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi chỉ tiêu về quân nhân dự bị hoặc phương tiện kỹ thuật dự bị từ 30% trở lên;

b) Thay đổi địa phương giao nguồn quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên;

c) Thay đổi nhiệm vụ xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên.

Mục 2

XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 9. Nội dung xây dựng lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên

1. Đăng ký, quản lý quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật dự bị.

2. Tổ chức biên chế đơn vị dự bị động viên.

3. Sắp xếp quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật dự bị vào đơn vị dự bị động viên.

4. Tuyển chọn, đào tạo sĩ quan dự bị.

5. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu đơn vị dự bị động viên.

6. Thực hiện công tác đảng, công tác chính trị.

7. Bảo đảm hậu cần, kỹ thuật, tài chính.

Điều 10. Đăng ký, quản lý quân nhân dự bị

1. Đăng ký quân nhân dự bị

a) Đối tượng đăng ký quân nhân dự bị được thực hiện theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Luật Nghĩa vụ quân sự và Luật Dân quân tự vệ.

b) Cơ quan quân sự cấp huyện thực hiện việc đăng ký quân nhân dự bị.

c) Chính phủ quy định trình tự, thủ thục đăng ký quân nhân dự bị.

2. Quản lý quân nhân dự bị

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý quân nhân dự bị cư trú tại địa phương; với cơ quan, tổ chức quản lý quân nhân dự bị làm việc tại cơ quan, tổ chức này.

Điều 11. Đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật dự bị động viên.

2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu tài sản có trách nhiệm cung cấp thông tin và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật dự bị động viên.

3. Việc đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật dự bị động viên không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức thực hiện theo chế độ thống kê, báo cáo.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 12. Giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên

1. Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Căn cứ chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao:

a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định quy mô, loại hình tổ chức và số lượng đơn vị dự bị động viên cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định chỉ tiêu tiếp nhận lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên và quy định động viên trong từng trạng thái sẵn sàng chiến đấu cho các đơn vị của Quân đội nhân dân;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao chỉ tiêu, nhiệm vụ xây dựng lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên cho các cơ quan, đơn vị thuộc quyền;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chỉ tiêu, nhiệm vụ xây dựng lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị thuộc quyền;

3. Căn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao chỉ tiêu, nhiệm vụ xây dựng lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 13. Tổ chức biên chế đơn vị dự bị động viên

1. Quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị đã xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân được tổ chức thành các đơn vị dự bị động viên.

2. Đơn vị dự bị động viên phải được duy trì đủ quân số quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật dự bị, có số lượng dự phòng 10% đến 15%; dự trữ vũ khí, trang bị kỹ thuật theo phân cấp.

Điều 14. Sắp xếp quân nhân dự bị vào đơn vị dự bị động viên

1. Sắp xếp quân nhân dự bị đủ tiêu chuẩn về sức khỏe, có chuyên nghiệp quân sự đúng với chức danh biên chế gắn địa bàn tuyển quân với địa bàn động viên. Trường hợp thiếu thì sắp xếp quân nhân dự bị có chuyên nghiệp quân sự gần đúng với chức danh biên chế.

2. Sắp xếp quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được thực hiện theo thứ tự sắp xếp quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một trước; trường hợp thiếu thì sắp xếp binh sĩ dự bị hạng hai.

3. Sắp xếp quân nhân, phương tiện kỹ thuật dự bị vào đơn vị dự bị động viên thuộc đơn vị bộ đội chủ lực trước, đơn vị bộ đội địa phương sau.

Điều 15. Độ tuổi sắp xếp quân nhân dự bị vào đơn vị dự bị động viên trong thời bình

1. Sĩ quan dự bị sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên thực hiện theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Sắp xếp quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị vào các đơn vị dự bị động viên

a) Nam quân nhân chuyên nghiệp dự bị không quá 40 tuổi; hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị không quá 35 tuổi được sắp xếp vào các đơn vị chiến đấu thuộc bộ đội chủ lực;

b) Nam quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị đến 45 tuổi; nữ quân nhân dự bị ở các vị trí phù hợp không quá 35 tuổi được sắp xếp vào các đơn vị bảo đảm chiến đấu thuộc bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương;

c) Nam quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ dự bị trên 45 tuổi, nữ quân nhân dự bị trên 40 tuổi có đủ sức khỏe, chuyên môn cần cho đơn vị dự bị động viên, tình nguyện phục vụ trong ngạch dự bị được sắp xếp vào vị trí phù hợp của đơn vị dự bị động viên nhưng không quá độ tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.

Điều 16. Sắp xếp phương tiện kỹ thuật dự bị vào đơn vị dự bị động viên

Phương tiện kỹ thuật dự bị được sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên có tính năng đúng yêu cầu sử dụng trong biên chế của từng đơn vị Quân đội nhân dân. Trường hợp không có phương tiện kỹ thuật dự bị theo quy định tại khoản 1 Điều này thì sắp xếp phương tiện kỹ thuật dự bị có tính năng tương ứng.

Điều 17. Trách nhiệm sắp xếp quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật vào đơn vị dự bị động viên

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp các đơn vị thường trực của Quân đội nhân dân có chỉ tiêu tiếp nhận lực lượng, phương tiện kỹ thuật dự bị động viên thực hiện việc sắp xếp quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị vào đơn vị dự bị động viên.

Điều 18. Nghĩa vụ của quân nhân dự bị, chủ phương tiện kỹ thuật dự bị đã xếp trong đơn vị dự bị động viên

1. Nghĩa vụ của quân nhân dự bị

a) Kiểm tra sức khỏe;

b) Thực hiện lệnh gọi huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, kiểm sẵn sàng chiến đấu;

c) Thực hiện chế độ sinh hoạt đơn vị dự bị động viên và nhiệm vụ do người chỉ huy đơn vị dự bị động viên giao;

d) Thực hiện lệnh huy động để bổ sung cho lực lượng thường trực hoặc làm nhiêm vụ khẩn cấp.

2. Nghĩa vụ của quân nhân dự bị giữ chức vụ chỉ huy trong đơn vị dự bị động viên

Quân nhân dự bị giữ chức vụ chỉ huy trong đơn vị dự bị động viên thực hiện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này và các nội dung sau:

a) Nắm tình hình số lượng, chất lượng đơn vị; duy trì đơn vị sinh hoạt theo chế độ và thực hiện chế độ báo cáo;

b) Quản lý, chỉ huy đơn vị khi huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu;

c) Quản lý, chỉ huy đơn vị để bổ sung cho lực lượng thường trực hoặc làm nhiệm vụ khẩn cấp.

3. Nghĩa vụ của chủ phương tiện kỹ thuật dự bị

a) Thực hiện quyết định điều động phương tiện kỹ thuật dự bị phục vụ huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu;

b) Thực hiện quyết định huy động để bổ sung cho lực lượng thường trực hoặc làm nhiệm vụ khẩn cấp.

......................................................

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực An ninh trật tự được VnDoc cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Đánh giá bài viết
1 135
An ninh trật tự Xem thêm