Luật Quốc phòng 2018

1219
QUỐC HỘI
--------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Luật số: 22/2018/QH14
Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2018
LUẬT
QUỐC PHÒNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Quốc phòng.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định nguyên tắc, chính sách, hoạt động bản về quốc phòng; tình trạng chiến tranh,
tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, thiết quân luật, giới nghiêm; lực lượng trang nhân dân; bảo
đảm quốc phòng; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức; quyền nghĩa vụ của công dân về
quốc phòng.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quốc phòng là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, trong đó sức mạnh
quân sự đặc trưng, lực lượng trang nhân dân làm nòng cốt.
2. Tiềm lực quốc phòng khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính, tinh thần trong nước ngoài
nước thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
3. Quân sự hoạt động đặc biệt của hội về xây dựng lực lượng trang, đấu tranh trang,
trong đó Quân đội nhân dân làm nòng cốt.
4. Chiến tranh nhân dân cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng trang nhân dân
làm nòng cốt nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc bảo vệ
Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ hội chủ nghĩa.
5. Thế trận quốc phòng toàn dân việc tổ chức, triển khai, bố trí lực lượng, tiềm lực quốc phòng
trên toàn bộ lãnh thổ theo kế hoạch thống nhất, phù hợp với chiến lược bảo vệ Tổ quốc để ngăn
ngừa, đối phó thắng lợi với mọi âm mưu hoạt động chống phá của thế lực thù địch, sẵn sàng
chuyển đất nước từ thời bình sang thời chiến.
6. Phòng thủ đất nước là tổng thể các hoạt động t chức, chuẩn bị thực hành về chính trị, tinh
thần, kinh tế, văn hóa, hội, khoa học, công nghệ, quân sự, an ninh, đối ngoại để bảo vệ Tổ quốc.
7. Xâm lược hành vi chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
bằng cách sử dụng lực lượng trang hoặc ch thức khác trái với pháp luật Việt Nam luật pháp
quốc tế.
8. Chiến tranh thông tin một loại hình thái chiến tranh, bao gồm các hoạt động, biện pháp để
hiệu hóa hệ thống thông tin của đối phương bảo vệ hệ thống thông tin của Việt Nam.
9. Tình trạng chiến tranh trạng thái hội đặc biệt của đất nước được tuyên bố từ khi Tổ quốc bị
xâm lược cho đến khi hành vi xâm lược đó được chấm dứt trên thực tế.
10. Tình trạng khẩn cấp về quốc phòng trạng thái hội của đất nước khi có nguy trực tiếp bị
xâm lược hoặc đã xảy ra nh vi xâm lược hoặc bạo loạn trang nhưng chưa đến mức tuyên
bố tình trạng chiến tranh.
11. Tổng động viên biện pháp huy động mọi nguồn lực của đất nước để chống chiến tranh xâm
lược.
12. Động viên cục bộ là biện pháp huy động mọi nguồn lực của một hoặc một số địa phương trong
tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.
13. Thảm họa biến động do thiên nhiên, dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy rộng hoặc do
con người gây ra hoặc do hậu quả chiến tranh làm thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản, môi
trường.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động quốc phòng
1. Tuân thủ Hiến pháp pháp luật của nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam; đặt dưới sự
lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý tập trung, thống
nhất của Nhà nước.
2. Củng cố, tăng cường quốc phòng nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên, huy động sức mạnh tổng
hợp của toàn dân tộc của cả hệ thống chính trị, trong đó lực lượng trang nhân n làm nòng
cốt.
3. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn n gắn với nền an ninh nhân dân,
thế trận an ninh nhân dân.
4. Kết hợp quốc phòng với kinh tế - hội kinh tế - hội với quốc phòng.
5. Kết hợp quốc phòng với an ninh, đối ngoại.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về quốc phòng
1. Củng cố, tăng cường nền quốc phòng toàn dân, sức mạnh quân sự để xây dựng, bảo vệ vững
chắc Tổ quốc Việt Nam hội chủ nghĩa, góp phần bảo vệ hòa bình khu vực trên thế giới.
2. Thực hiện độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng
biển vùng trời; thực hiện chính sách hòa bình, tự vệ; sử dụng các biện pháp chính đáng, thích
hợp để phòng ngừa, ngăn chặn, đẩy lùi, đánh bại mọi âm mưu hành vi xâm lược.
3. Thực hiện đối ngoại quốc phòng phù hợp với đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu
nghị, hợp c phát triển; chống chiến tranh dưới mọi hình thức; chủ động tích cực hội nhập,
mở rộng hợp tác quốc tế, đối thoại quốc phòng, tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp y
dựng bảo vệ Tổ quốc; không tham gia lực lượng, liên minh quân sự của bên này chống bên kia;
không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự hoặc sử dụng lãnh thổ của Việt Nam để chống lại nước
khác; không đe dọa hoặc sử dụng lực trong quan hệ quốc tế; giải quyết mọi bất đồng, tranh chấp
bằng biện pháp hòa bình trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh
thổ, không can thiệp o công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng lợi; phù hợp với Hiến pháp,
pháp luật Việt Nam điều ước quốc tế liên quan nước Cộng hòa hội ch nghĩa Việt Nam
thành viên.
4. Huy động nguồn lực của quan, tổ chức, nhân trong nước để thực hiện nhiệm vụ quốc
phòng.
5. Khuyến khích, tạo điều kiện để quan, tổ chức, nhân ủng hộ vật chất, tài chính, tinh thần
cho quốc phòng trên nguyên tắc tự nguyện, không trái với pháp luật Việt Nam phù hợp với luật
pháp quốc tế.
6. Phát triển khoa học công nghệ để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lực lượng trang nhân
dân, công nghiệp quốc phòng, an ninh đáp ứng nhiệm vụ xây dựng bảo vệ T quốc.
7. Nhà nước chính sách ưu đãi đối với quan, tổ chức, nhân trong thực hiện nhiệm vụ quốc
phòng; chính sách đặc thù khu vực biên giới, hải đảo, vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn
xung yếu về quốc phòng.

Luật Quốc phòng mới nhất số 22/2018/QH14

Với 88,3% tổng số đại biểu có mặt tán thành, dự án Luật Quốc phòng năm 2018 số 22/2018/QH14 được Quốc hội khóa XIV, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 8-6-2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2019. Nội dung chi tiết mời các bạn tham khảo.

Đánh giá bài viết
1219
Hành chínhXem thêm