Luật thư viện

1 53

Dự thảo Luật thư viện

Luật thư viện đang được các đại biểu Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 7 khóa XIV. Nếu được Quốc hội thông qua, Luật thư viện sẽ có hiệu lực từ năm 2020. Sau đây là nội dung chi tiết dự thảo Luật thư viện 2019, mời các bạn cùng tham khảo.

QUỐC HỘI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Luật số: /2019/QH14

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________________________________________

LUẬT

THƯ VIỆN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Thư viện.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Luật này quy định về hoạt động thư viện; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thư viện.

2. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động thư viện hoặc có liên quan đến hoạt động thư viện trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thư viện là tổ chức hoặc một bộ phận của tổ chức thực hiện việc xây dựng, xử lý, bảo quản vốn tài liệu, cung cấp thông tin, tài liệu và tiện ích thư viện phục vụ nhu cầu thông tin, nghiên cứu, giáo dục, giải trí của người sử dụng nhằm mục tiêu kích thích học tập cá nhân và thúc đẩy xã hội phát triển.

2. Thư viện số là thư viện có vốn tài liệu số với chất lượng đảm bảo, được tạo lập, quản lý theo các nguyên tắc quốc tế và có các dịch vụ cần thiết tạo điều kiện cho người sử dụng tìm kiếm và khai thác thông qua máy tính, thiết bị điện tử và không gian mạng.

3. Hoạt động thư viện là các hoạt động thu thập, xử lý, bảo quản, quảng bá, khai thác vốn tài liệu và tiện ích thư viện phục vụ nhu cầu đọc, tiếp cận và khai thác thông tin của người sử dụng.

4. Tài liệu thư viện là dạng vật chất lưu trữ thông tin, bao gồm: tài liệu in, bản chép tay, tài liệu nghe nhìn, tài liệu vi dạng (vi phim, vi phiếu), tài liệu điện tử, tài liệu số và tài liệu đặc biệt cho người khuyết tật do thư viện thu thập và lưu giữ.

5. Tài liệu mở là tài liệu mà người sử dụng tiếp cận không có rào cản về tài chính, pháp lý hoặc kỹ thuật.

6. Tiện ích thư viện là cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho người sử dụng, người làm thư viện trong thu thập, xử lý, bảo quản, khai thác và phát huy giá trị của thư viện.

7. Dịch vụ thư viện là dịch vụ do thư viện cung cấp tại thư viện, ngoài thư viện và thông qua không gian mạng để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.

8. Liên thông thư viện là hoạt động liên kết, hợp tác giữa các thư viện nhằm sử dụng hợp lý, có hiệu quả vốn tài liệu, tiện ích, kết quả xử lý và các sản phẩm của thư viện.

Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ của thư viện

1. Thu thập, lưu trữ, bảo tồn, phát triển vốn tài liệu, cung cấp thông tin, phổ biến, truyền bá tri thức, giá trị văn hóa của dân tộc và nhân loại.

2. Tổ chức sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập, giải trí của người sử dụng; phát triển văn hóa đọc, xây dựng xã hội học tập, tạo môi trường học tập suốt đời cho mọi tầng lớp nhân dân, góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

3. Góp phần nâng cao dân trí, hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng, phẩm chất, năng lực của người sử dụng thư viện, đáp ứng yêu cầu phát triển văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế-xã hội của đất nước.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về phát triển thư viện

1. Nhà nước đầu tư cho thư viện công lập với các nội dung sau:

a) Phát triển mạng lưới thư viện công lập; tăng cường dịch vụ lưu động, luân chuyển vốn tài liệu đến địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật;

b) Hiện đại hóa, phát triển thư viện số, tài liệu mở, cơ sở dữ liệu, vốn tài liệu dùng chung, thúc đẩy việc liên thông giữa các thư viện trong nước và quốc tế; đầu tư tập trung cho một số thư viện trung tâm có vai trò quan trọng;

c) Sưu tầm, bảo quản và phát huy giá trị tài liệu cổ, quý hiếm, các bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học;

d) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và phát triển nguồn nhân lực
thư viện.

2. Nhà nước hỗ trợ các hoạt động sau:

a) Thực hiện cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực thư viện, triển khai chính sách phát triển văn hóa đọc;

b) Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến trong hoạt động thư viện;

c) Duy trì và phát triển thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng không vì mục tiêu lợi nhuận;

d) Hỗ trợ cước vận chuyển tài liệu thư viện phục vụ nhiệm vụ chính trị, địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;

đ) Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế.

3. Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và các hoạt động sau:

a) Tài trợ, hiến tặng, đóng góp cho thư viện, phát triển văn hóa đọc;

b) Thành lập, duy trì thư viện ngoài công lập có phục vụ cộng đồng không vì mục tiêu lợi nhuận và tham gia vào hoạt động thư viện theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định thư viện trung tâm có vai trò quan trọng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 5. Phân loại thư viện

Việc phân loại thư viện được thực hiện theo tiêu chí sau:

1. Theo hình thức sở hữu, thư viện bao gồm:

a) Thư viện công lập: Thư viện do cơ quan nhà nước thành lập, thư viện của lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội; thư viện của cơ sở giáo dục công lập;

b) Thư viện ngoài công lập: Thư viện của tổ chức chính trị- xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, cơ sở tôn giáo, tổ chức kinh tế tư nhân; thư viện của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng; thư viện cộng đồng do cộng đồng dân cư thành lập; thư viện do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập.

2. Theo chức năng và nhiệm vụ, thư viện bao gồm: Thư viện quốc gia, thư viện công cộng, thư viện đại học, thư viện thuộc cơ sở giáo dục khác và thư viện chuyên ngành.

3. Theo phương thức hoạt động, thư viện bao gồm: Thư viện truyền thống, thư viện số và thư viện tích hợp.

Điều 6. Tổ chức xã hội-nghề nghiệp về thư viện

1. Tổ chức xã hội-nghề nghiệp về thư viện được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội.

2. Tổ chức xã hội-nghề nghiệp về thư viện có trách nhiệm:

a) Tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên;

b) Tham gia xây dựng, tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật, chính sách về thư viện;

c) Tham gia tư vấn xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, chất lượng dịch vụ trong hoạt động thư viện và phát triển văn hóa đọc;

d) Vận động hội viên thực hiện đạo đức nghề nghiệp;

đ) Phát hiện và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thư viện.

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Tàng trữ, sử dụng, phổ biến trái phép thông tin, tài liệu có nội dung:

a) Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc;

b) Tuyên truyền bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây thù hằn giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hóa phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc; kỳ thị hoặc bất bình đẳng giới;

c) Xuyên tạc lịch sử, thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.

2. Cung cấp thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác.

3. Cung cấp thông tin về người sử dụng thư viện được lưu trữ trong thư viện mà không có sự đồng ý của người đó, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Chiếm dụng, đánh tráo, hủy hoại, làm hư hỏng tài liệu.

5. Xâm nhập trái phép vào hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu thư viện; làm sai lệch, gián đoạn hoặc phá hoại hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thư viện.

6. Đặt ra các quy định làm hạn chế quyền tiếp cận và sử dụng thông tin của người sử dụng.

Chương II

THÀNH LẬP THƯ VIỆN

Điều 8. Điều kiện thành lập thư viện

1. Điều kiện thành lập thư viện được quy định như sau:

a) Có vốn tài liệu;

b) Có đối tượng phục vụ;

c) Có người làm thư viện đáp ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu và quy chế hoạt động của thư viện;

d) Có cơ sở vật chất;

đ) Có quy chế hoạt động thư viện.

2. Điều kiện thành lập thư viện công lập được quy định như sau:

a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao và các quy hoạch khác có liên quan.

3. Điều kiện thành lập thư viện ngoài công lập được quy định như sau:

a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Người đại diện theo pháp luật của thư viện phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Điều 9. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập thư viện công lập

1. Thẩm quyền thành lập thư viện công lập được quy định như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập thư viện công cộng các cấp của địa phương;

b) Người đứng đầu cơ quan nhà nước, cơ sở giáo dục quyết định thành lập thư viện thuộc cơ quan, cơ sở;

c) Người đứng đầu tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội quyết định thành lập thư viện thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật và điều lệ của tổ chức thành lập thư viện.

2. Trình tự, thủ tục thành lập thư viện công lập được quy định như sau:

a) Đối với thư viện là đơn vị sự nghiệp công lập, trình tự, thủ tục thành lập được thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Đối với thư viện không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, trình tự, thủ tục thành lập thư viện được thực hiện theo quy định của pháp luật điều chỉnh cơ quan, tổ chức thành lập thư viện.

Điều 10. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập thư viện ngoài công lập

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập thư viện ngoài công lập khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật này và pháp luật khác có liên quan.

2. Trình tự, thủ tục thành lập thư viện ngoài công lập được quy định như sau:

a) Thư viện thành lập với mô hình doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quy định của pháp luật khác có liên quan;

b) Thư viện không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này khi thành lập thực hiện theo điều lệ, quy chế của tổ chức thành lập thư viện.

Điều 11. Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, đình chỉ, chấm dứt hoạt động thư viện

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quyết định thành lập thư viện có quyền quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.

2. Thư viện ngoài công lập bị đình chỉ hoạt động có thời hạn khi thuộc một trong những trường hợp sau:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này;

b) Sau khi thành lập và trong quá trình hoạt động, thư viện không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật này.

3. Thư viện ngoài công lập bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:

a) Tự chấm dứt hoạt động;

b) Hết thời hạn đình chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không chấm dứt hành vi vi phạm.

4. Hết thời hạn đình chỉ, nếu thư viện khắc phục được các vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép thư viện hoạt động trở lại.

5. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập thư viện có quyền đình chỉ hoạt động thư viện; cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền thành lập thư viện có quyền chấm dứt hoạt động thư viện.

Điều 12. Thông báo hoạt động của thư viện

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này.

2. Thời hạn thông báo được quy định như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể đối với thư viện công lập;

b) Trước 30 ngày tính đến ngày thư viện hoạt động, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chấm dứt hoạt động đối với thư viện ngoài công lập.

3. Hồ sơ thông báo gồm:

a) Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản thông báo hoạt động của thư viện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Tài liệu chứng minh đủ điều kiện thành lập quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật này đối với thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện cộng đồng, thư viện do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập.

4. Thẩm quyền tiếp nhận thông báo được quy định như sau:

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận thông báo đối với thư viện do cơ quan nhà nước ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông báo đối với thư viện cấp huyện, thư viện của cơ quan nhà nước ở cấp tỉnh, cơ sở giáo dục đại học, thư viện do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập có trụ sở trên địa bàn;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận thông báo đối với thư viện cấp xã, thư viện của cơ sở giáo dục (trừ cơ sở giáo dục đại học); thư viện thuộc tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân, cơ sở tôn giáo, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng có trụ sở trên địa bàn;

d) Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận thông báo đối với thư viện cộng đồng có trụ sở trên địa bàn.

Trên đây là một phần nội dung của Luật thư viện thuộc lĩnh vực Văn hóa xã hội được VnDoc đăng tải và cập nhật, mời các bạn sử dụng file tải về để xem toàn bộ nội dung Luật thư viện.

Đánh giá bài viết
1 53
Văn hóa Xã hội Xem thêm