Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng \frac{3}{5} số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

    Education

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.

    Đáp án là:

    Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng \frac{3}{5} số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

    Education

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.

    Mẹ cho Hà số tiền là:

    20 000 x 5 = 100 000 (đồng)

    Số tiền Hà dùng để mua vở là:

    100\ 000\times\frac{3}{5}=60\ 000 (đồng)

    Mỗi quyển vở có giá tiền là:

    60 000 : 4 = 15 000 (đồng)

    Đáp số: 15 000 đồng.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức \frac{11}{15}-\frac{2}{5}:\frac{3}{4} là:

    Study

    Hướng dẫn:

     \frac{11}{15}-\frac{2}{5}:\frac{3}{4}

    =\frac{11}{15}-\frac{8}{15}

    =\frac{3}{15}=\frac{1}{5}

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức \frac{9}{10}\times\frac{5}{6}:\frac{2}{3} là:

    Book

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phép tính \frac{10}{9}:\frac{15}{4}có kết quả dưới dạng phân số tối giản là:

    Study

    Hướng dẫn:

     \frac{10}{9}:\frac{15}{4}=\frac{10}{9}\times\frac{4}{15}=\frac{8}{27}

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép tính \frac{6}{5}+\frac{4}{15} là:

    Reading

  • Câu 6: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Thực hiện phép tính: \frac{8}{5}-\frac{1}{3}+\frac{11}{15}

    Book

    Giá trị của phép tính là 2

    Đáp án là:

    Thực hiện phép tính: \frac{8}{5}-\frac{1}{3}+\frac{11}{15}

    Book

    Giá trị của phép tính là 2

    \frac{8}{5}-\frac{1}{3}+\frac{11}{15}

    =\frac{24}{15}-\frac{5}{15}+\frac{11}{15}

    =\frac{30}{15}=2

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép tính \frac{5}{2} \times \frac{8}{{15}}:3 là:

    Read

  • Câu 8: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tính: \frac{20}{7}:\frac{5}{14}

    Reading

    Kết quả là: 8 

    Đáp án là:

    Tính: \frac{20}{7}:\frac{5}{14}

    Reading

    Kết quả là: 8 

  • Câu 9: Nhận biết
    Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    \frac{3}{7}\times.........=6

    Hướng dẫn:

     Phân số cần tìm là: 6:\frac{3}{7}=6\times\frac{7}{3}=14

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính: \frac{8}{9}\times\frac{3}{16}

    Diploma

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng ngày đầu bán được \frac{19}{8} bao gạo. Ngày thứ hai bán được \frac{5}{2} bao gạo. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu bao gạo?

    (Học sinh viết kết quả dưới dạng phân số là a/b)

    Education

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 39/16 bao gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng ngày đầu bán được \frac{19}{8} bao gạo. Ngày thứ hai bán được \frac{5}{2} bao gạo. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu bao gạo?

    (Học sinh viết kết quả dưới dạng phân số là a/b)

    Education

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 39/16 bao gạo.

     Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số bao gạo là:

    \left(\frac{19}{8}+\frac{5}{2}ight):2=\frac{39}{16} (bao gạo)

    Đáp số: \frac{39}{16} bao gạo.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hai xe ô tô chở tất cả 9 tấn đường. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai \frac{13}{5} tấn đường. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu tấn đường.

    Gift

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: Xe thứ nhất chở 29/5 tấn đường

    Xe thứ hai chở 16/5 tấn đường.

    Đáp án là:

    Hai xe ô tô chở tất cả 9 tấn đường. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai \frac{13}{5} tấn đường. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu tấn đường.

    Gift

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: Xe thứ nhất chở 29/5 tấn đường

    Xe thứ hai chở 16/5 tấn đường.

     Xe thứ nhất chở số tấn đường là:

    \left(9+\frac{13}{5}ight):2=\frac{29}{5} (tấn đường)

    Xe thứ hai chở số tấn đường là:

    \frac{29}{5}-\frac{13}{5}=\frac{16}{5} (tấn đường)

    Đáp số: Xe thứ nhất: \frac{29}{5} tấn đường

    Xe thứ hai: \frac{16}{5} tấn đường

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng trong tháng 7 bán được \frac{7}{5} tấn gạo. Số gạo cửa hàng bán được trong tháng 8 bằng \frac{27}{35} số gạo bán được trong tháng 7. Hỏi trong cả hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Book

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là 40 kg.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng trong tháng 7 bán được \frac{7}{5} tấn gạo. Số gạo cửa hàng bán được trong tháng 8 bằng \frac{27}{35} số gạo bán được trong tháng 7. Hỏi trong cả hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Book

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là 40 kg.

    Trong tháng 8 cửa hàng bán được số tấn gạo là:

    \frac{27}{35}\times\frac{7}{5}=\frac{27}{25} (tấn gạo)

    Cả hai tháng có số ngày là:

    31 + 31 = 62 (ngày)

    Trong hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    \left(\frac{7}{5}+\frac{27}{25}ight):62=\frac{1}{25} (tấn gạo) = 40 kg gạo

    Đáp số: 40 kg gạo.

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép cộng \frac{1}{3}+7 là:

    Education

    Hướng dẫn:

     \frac{1}{3}+7=\frac{1}{3}+\frac{21}{3}=\frac{22}{3}

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{19}{4} kg đường chia đều vào 3 lọ. Hỏi 2 lọ như thế đựng bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    Book

     

    Hướng dẫn:

    Mỗi lọ đựng số ki-lô-gam đường là:

    \frac{19}{4}:3=\frac{19}{12} (kg)

    2 lọ đựng số ki-lô-gam đường là:

    \frac{19}{12}\times2=\frac{19}{6} (kg)

    Đáp số: \frac{19}{6} kg

  • Câu 16: Nhận biết
    Tính.

    \left(\frac{1}{2}+\frac{3}{4}\right) :\frac{1}{3}

  • Câu 17: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tìm x, biết: \frac{3}{4}:x=\frac{7}{8}

    Book

    Vậy x =

    6
    7
    Đáp án là:

    Tìm x, biết: \frac{3}{4}:x=\frac{7}{8}

    Book

    Vậy x =

    6
    7

    \frac{3}{4}:x=\frac{7}{8}

    x=\frac{3}{4}:\frac{7}{8}

    x=\frac{6}{7} 

  • Câu 18: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện: \frac{5}{6}+\frac{13}{35}-\frac{50}{60}+\frac{22}{35}

    Book

    Giá trị của biểu thức là 1 

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện: \frac{5}{6}+\frac{13}{35}-\frac{50}{60}+\frac{22}{35}

    Book

    Giá trị của biểu thức là 1 

     \frac{5}{6}+\frac{13}{35}-\frac{50}{60}+\frac{22}{35}

    = \left (  \frac{5}{6}-\frac{50}{60} ight )+ \left (  \frac{13}{35}+\frac{22}{35} ight )

    = \left (  \frac{5}{6}-\frac{5}{6} ight )+  \frac{35}{35}

    =  0 + 1

    = 1

  • Câu 19: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 96 m, chiều dài bằng \frac{4}{3} chiều rộng. Người ta xây tường bao quanh khu đất đó và để cửa ra vào rộng 3 m. Tính độ dài bức tường bao đó. 

    Reading

    Độ dài của bức tường đó là 445 m.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 96 m, chiều dài bằng \frac{4}{3} chiều rộng. Người ta xây tường bao quanh khu đất đó và để cửa ra vào rộng 3 m. Tính độ dài bức tường bao đó. 

    Reading

    Độ dài của bức tường đó là 445 m.

    Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:

    96\times\frac{4}{3}=128 (m)

    Chu vi khu đất hình chữ nhật là:

    (128 + 96) x 2 = 448 (m)

    Độ dài bức tường bao là:

    448 – 3 = 445 (m)

    Đáp số: 445 m.

  • Câu 20: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tìm số chia biết số bị chia là \frac{45}{4} và thương là \frac{45}{8}.

    Book

    Vậy số chia là 2

    Đáp án là:

    Tìm số chia biết số bị chia là \frac{45}{4} và thương là \frac{45}{8}.

    Book

    Vậy số chia là 2

     Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.

    Vậy số chia là: \frac{45}{4}:\frac{45}{8}=\frac{45}{4}\times\frac{8}{45}=\frac{45\times8}{4\times45}=2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (65%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại