Luyện thi vào lớp 6 chuyên Anh, chuyên đề tục ngữ tiếng Anh phổ biến

1 1.185

Tài liệu ôn thi vào lớp 6 trường chuyên môn tiếng Anh

VnDoc.com xin gửi đến thầy cô và các bạn tài liệu Luyện thi vào lớp 6 chuyên Anh, chuyên đề tục ngữ tiếng Anh phổ biến nằm trong bộ đề Luyện thi vào lớp 6 mới nhất trên VnDoc.com. Tài liệu là tập hợp những câu tục ngữ tiếng Anh phổ biến và thường được sử dụng trong các đề thi tuyển sinh vào lớp 6 trường chuyên. Mời các em tham khảo để chuẩn bị kiến thức cho kì thi quan trọng sắp tới.

Có công mài sắt có ngày nên kim: Where there is a will there is a way.

(Trích Đề thi vào 6 THCS Nguyễn Tất Thành năm học 2018 -2019)

Ác giả ác báo:

– Curses (like chickens) come home to roost.

– As the call, so the echo.

– He that mischief hatches, mischief catches.

Đỏ như gấc: As red as beetroot.

Thời gian sẽ trả lời: Wait the see.

Càng đông càng vui: The more the merrrier.

Cái gì đến sẽ đến: What must be, must be.

Xa mặt cách lòng : Long absence, soon forgotten.

Sông có khúc, người có lúc: Every day is not saturday.

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: No bees, no honey, no work, no money.

Chậm mà chắc: Slow but sure.

Cầu được ước thấy: Talk of the devil and he is sure to appear.

Muộn còn hơn không: Better late than never.

Câm như hến: As dump as oyster.

Tắt đèn nhà ngói cũng như nhà tranh: When candles are out, all cats are grey.

Thừa sống thiếu chết: More dead than alive.

Ngủ say như chết: Sleep like alog/ top.

Nhắm mắt làm ngơ: To close one’s eyes to smt.

Trèo cao ngã đau:

– Pride comes/ goes before a fall.

– Pride will have a fall.

Nhập gia tùy tục: When is Rome, do as the Romans do.

Hay thay đổi như thời tiết: As changeable as the weather.

Ai giàu ba họ, ai khó ba đời: Every dog has its/ his day.

Ăn như mỏ khoét: Eat like a horse.

Tai vách mạch rừng: Walls have ears.

Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi: Spare the rod, and spoil the child.

Của rẻ là của ôi: Cheapest is dearest.

Mưu sự tại nhân, hành sự tại thiên: Man proposes, God disposes.

Mất bò mới lo làm chuồng: It is too late to lock the stable when the horse is stolen.

Thả con săn sắt, bắt con cá rô: Throw a sprat to catch a herring.

Chú mèo nhỏ dám ngó mặt vua: A cat may look at a king.

Luật trước cho người giàu, luật sau cho kẻ khó: One law for the rich and another for the poor.

Ai biết chờ người ấy sẽ được:

– Everything cornes to him who wait.

– The ball cornes to the player.

Ai làm người ấy chịu: He, who breaks, pays.

Ai có thân người ấy no, ai có bò người ấy giữ: Every man for himself.

Chim trời cá nước, ai được thì ăn:

– Finders keepers.

– Findings are keepings.

An phận thủ thường:

– Feel snug about one’s present circumstances.

– The cobbler must/ should stick to his last.

– Let not the cobbler go beyond his last.

– Rest on one’s laurels.

Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt: Once a thief, always a thief.

Ăn cây nào rào cây ấy: – One fences the tree one eats.

Ăn cháo đá bát: Bite the hand that feeds.

Ăn chắc mặc bền:

– Comfort is better than pride.

– Solidity first.

Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau: An early riser is sure to be in luck.

Bách niên giai lão: Live to be a hundred together.

Biệt vô âm tín: Not a sound from sb.

Bình an vô sự: Safe and sound.

Bình cũ rượu mới: New wine in old bottle.

Bút sa gà chết: Never write what you dare not sign.

Cá lớn nuốt cá bé: The great fish eats the small.

Chín bỏ làm mười: Every fault needs pardon.

Gậy ông đập lưng ông: What goes around comes around.

Vỏ quýt dày có móng tay nhọn: Diamond cuts diamond

Chuyện hôm nay chớ để ngày mai: Never put off till tomorrow what you can do to day.

Có chí thì nên: A small lake sinks the great ship.

Hãy vào thẳng vấn đề: Let’s get to the point.

Bà con xa không bằng láng giềng gần: A stranger nearby is better than a far-away relative.

Hãy nói cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ nói cho anh biết anh là người như thế nào: Tell me who’s your friend and I’ll tell you who you are.

Thời gian và nước thủy triều không đợi ai cả: Time and tide wait for no man.

Im lặng là vàng: Silence is golden.

Cái lưỡi không xương đôi đường lắt léo: The tongue has no bone but it breaks bone.

Gieo nhân nào gặt quả nấy: You will reap what you will sow.

Chó sói không bao giờ ăn thịt đồng loại: A wolf won’t eat wolf.

Có còn hơn không: A little better than none.

Vạn sự khởi đầu nan: It is the first step that is troublesome.

Cười người hôm trước hôm sau người cười: He who laughs today may weep tomorrow.

Giàu đổi bạn, sang đổi vợ: Honour charges manners.

Gieo gió, gặt bão: Curses come home to roost.

Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe: The cobbler should stick to his last.

Trâu chậm uống nước đục: The early bird catches the worm.

Được voi đòi tiên: Don’t look a gift horse in the mouth.

Mười người mười ý: There’s no accounting for taste.

Nước chảy đá mòn: Little strokes fell great oaks.

Đàn khảy tai trâu: Do not cast your pearls before swine.

Vụng múa chê đất lệch: The bad workman always blames his tools.

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Beauty is only skin deep.

Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau: Courtesy costs nothing.

Hoạn nạn mới biết bạn hiền: A friend in need is a friend indeed.

Mèo mù gặp cá rán: An oz of luck is better than a pound of wisdom.

Chết vinh còn hơn sống nhục: I would rather die on my feet than live on my knee.

Đầu xuôi đuôi lọt: A bad beginning makes a bad ending.

Dĩ hòa di quý: A bad compromiseis better a good lawsuit.

Nước đổ khó bốc, gương vỡ khó lành: A broken friendship may be soldered, but will never be sound.

Trượt vỏ dưa thấy vỏ dừa cũng sợ. Chim bị đạn sợ làn cây cong: A burnt child dreads the fire.

Tư tưởng không thông vác bình đông cũng nặng: A burden of one’s own choice is nit felt.

Giấy rách phải giữ lấy lề/đói cho sạch , rách cho thơm: A clean fast is better than a dirty breakfast.

Chó cậy gần nhà: A cock is valiant on his own dunghill.

Con sâu làm rầu nồi canh: The rotten apple harms its neighbors.

Thùng rỗng kêu to: Empty barrels make the most noise.

Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh: An apple never falls far from the tree.

Thuốc đắng giã tật: No pain no cure.

Lợn lành chữa thành lợn què: the remedy may be worse than the disease.

Tai vách mạch rừng: Walls have ears.

Không có lửa làm sao có khói: There is no smoke without fire.

Đứng núi này trông núi nọ: The grass always looks greener on the other side of the fence.

Ngậm bồ hòn làm ngọt: Grin and bear it.

Xanh vỏ đỏ lòng: Warm heart, cold hands.

Bắt cá hai tay, tuột ngay cả cặp: If you run after two hares you will catch neither.

Khẩu phật tâm xà: A honey tongue, a heart of gall.

Mật ngọt chết ruồị: Flies are easier caught with honey than with vinegar.

Càng nguy nan lắm, càng vinh quang nhiềụ: The more danger, the more honor.

Nồi nào vung nấy: Every Jack must have his Jill. +

Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ: If you wish good advice, consult an old man.

Nằm trong chăn mới biết có rận: Only the wearer knows where the shoe pinches.

Ngoài tài liệu Luyện thi vào lớp 6 chuyên Anh, chuyên đề tục ngữ tiếng Anh phổ biến, mời các em tham khảo thêm các tài liệu tiếng Anh lớp 5 trên VnDoc.com và luyện tập thêm các đề luyện thi vào lớp 6 để củng cố lại các kiến thức đã được học, chuẩn bị tốt nhất cho kì thi tuyển sinh vào lớp 6 sắp tới.

Đánh giá bài viết
1 1.185

Video đang được xem nhiều

Thi lớp 6 trường Chuyên Xem thêm