Lý thuyết Lịch sử lớp 7 bài: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)

4 301

Lý thuyết Lịch sử lớp 7 bài 19 giúp các em học sinh dễ hiểu hơn Lịch sử 7 bài 19: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427). Đồng thời cũng giúp các em rèn luyện kỹ năng để học tốt môn Lịch sử 7. Mời các em học sinh cùng tham khảo.

A. Lý thuyết Lịch sử bài 19

I. Thời kỳ ở miền Tây Thanh Hóa 1418 - 1423

1. Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa

  • Đầu năm 1416 bộ chỉ huy cuộc khởi nghĩa được thành lập gồm 19 người do Lê Lợi đứng đầu làm lễ thề ở Lũng Nhai nguyện cùng sống chết có nhau, quyết đánh giặc cứu nước.
  • Ngày 7-2-1418 Lê lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn.Lam Sơn nằm tả ngạn sông Chu, nối liền giữa đồng bằng và miền núi, có địa thế hiểm trở.

2. Những năm đầu hoạt động của nghĩa quân ở miền Tây Thanh Hóa

  • Năm 1418 ngày đầu lực lượng nghĩa quân còn yếu,gặp nhiều khó khăn nguy nan, ba lần phải rút lên núi Chí Linh.
  • Giữa 1418 quân Minh vây quét Chí Linh, Lê Lai cải trang là lê Lợi và bị giết chết. "Lê Lai liều mình cứu chúa” “21 Lê Lai; 22 Lê Lợi”
  • Cuối 1421 quân Minh huy động 10 vạn lính vây quét Lam Sơn, Lê Lợi rút lên núi Chí Linh, thiếu lương thực trầm trọng.
  • Mùa hè năm 1423,, Lê Lợi tạm hoãn, quân Minh chấp thuận để dụ hòa Lê Lợi và làm mất ý chí chiến đấu của nghĩa quân. Còn nghĩa quân có thời gian củng cố lực lượng và tránh cuộc bao vây của địch sau đó lại trở về Lam Sơn.
  • Cuối 1424 giặc mua chuộc Lê Lợi thất bại nên chuẩn bị tấn công Lam Sơn, cuộc khởi nghĩa chuyển sang giai đoạn mới.
  • Nhận xét: tinh thần chiến đấu dũng cảm, bất khuất, hy sinh, vượt gian khổ của nghĩa quân và đường lối đúng đắn của bộ tham mưu, đứng đầu là Lê Lợi.

II. Giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa và tiến quân ra Bắc (1424- 1426)

1. Giải phóng Nghệ An (1424)

  • Theo kế hoạch của Nguyễn Chích: "chuyển quân vào Nghệ An là nơi hiểm yếu, đất rộng, người đông, rồi dựa vào đấy mà quay ra đánh lấy Đông Đô”
  • Nghĩa quân thắng trận Đa căng, Trà Lân, Khả Lưu, Bồ Ải, giải phóng Nghệ An, Diễn Châu, Thanh Hóa
    Rút vào Nghệ An để thoát thế bị bao vây, mở rộng địa bàn hoạt động và kiểm soát của nghĩa quân trên phạm vi rộng lớn là Nghệ An, Tân Bình,Thuận Hóa.
  • Ý nghĩa: giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa, lực lượng nghĩa quân đã trưởng thành, khu giải phóng dài từ Thanh Hóa đến Hải Vân, làm đà tiến công ra Bắc.

2. Giải phóng Tân Bình,Thuận Hóa cuối năm 1425

  • Tháng 8-1425 Trần Nguyên Hãn, Lê Ngân chỉ huy quân từ Nghệ An tiến vào giải phóng Tân Bình (Quảng Bình), Thuận Hóa; giặc tan rã.
  • Từ 10-1424 - 8-1425 một vùng rộng lớn được giải phóng. Từ Thanh Hóa đến Hải Vân, với khí thế áp đảo, chuẩn bị tiến ra Bắc.
  • Địch phải rút vào các thành lũy để cố thủ.
  • Ý nghĩa: giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa, lực lượng nghĩa quân đã trưởng thành, khu giải phóng dài từ Thanh Hóa đến Hải Vân, làm đà tiến công ra Bắc

3.Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động cuối năm 1426

  • Tháng 9-1426 nghĩa quân tiến ra Bắc bằng 3 đạo quân
  • Đạo thứ nhất tiến ra giải phóng Tây Bắc chặn viện binh địch từ Vân Nam sang.
  • Đạo thứ hai giải phóng hạ lưu sông Hồng, chặn đường rút quân từ Nghệ An về Đông Quan, chặn viện binh từ Quảng Tây sang.
  • Đạo thứ ba tiến thẳng ra Đông Quan.
  • Nhiệm vụ giải phóng đất đai, thành lập chính quyền mới, chặn viện binh địch; đã tiêu diệt hàng ngàn tên địch, quân Minh phải rút vào thành Đông Quan để cố thủ.
  • Cuối 1426 tương quan lực lượng ta và địch có sự thay đổi:nghĩa quân hùng mạnh giành thế chủ động và phản công; quân Minh phải phòng ngự, cố thủ ở Đông Quan, xin viện binh.

III. Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng cuối 1426 – 1427

1. Trận Tốt Động – Chúc Động (Cuối 1426)

a. Quân Minh

  • 10/1426: 5 vạn quân do Vương Thông chỉ huy kéo vào Đông Quan → số quân Minh lên 10 vạn → Mở cuộc tiến công nhằm tiêu diệt quân chủ lực của ta ở Cao Bộ.
  • 7/11/1426, tiến về Cao Bộ, lọt vào trận phục kích của ta

b. Quân ta

Nhất tề xông thẳng băm nát đội hình, dồn chúng xuống những cánh đồng lầy lội để tiêu diệt

c. Kết quả

Tiêu diệt 5 vạn tên, bắt sống 1 vạn tên, Vương Thông bị thương tháo chạy về Đông Quan

2. Trận Chi Lăng – Xương Giang (10-1427)

a. Quân Minh

  • 10- 1427, 15 vạn viện binh do Liễu Thăng và Mộc Thạch chỉ huy kéo vào nước ta .
  • 8-10-1427, Liễu Thăng dẫn 10 vạn quân ào ạt tiến vào nước ta

→ Liễu Thăng cùng một vạn tên giặc bị giết chết.

  • Phó tướng Lương Minh lên thay dẫn quân xuống Xương Giang

b. Quân ta

  • Thực hiện chủ trương “Vây thành, diệt viện ”
  • Vừa đánh vừa lui nhử giặc vào trận địa mai phục tại ải chi Lăng để tiêu diệt
  • Tiếp tục phục kích ở Cần Trạm, Phố Cát để tiêu diệt
  • Bao vây thành Xương Giang và tiêu diệt

c. Kết quả

  • Liễu Thăng, Lương Minh cùng hàng vạn tên giặc bị giết
  • Mộc Thạnh phải tháo chạy
  • Vương Thông xin hòa, chấp nhận mở hội thề Đông quan. 10-2-1428, nước ta sạch bóng quân thù

3. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử

a. Nguyên nhân thắng lợi

  • Lòng yêu nước thiết tha, căm thù giặc sâu sắc, ý chí quyết tâm giành độc lập của nhân dân ta
  • Đã hội tụ được sức mạnh của cả nước trong khối đoàn kết
  • Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo, có bộ tham mưu tài giỏi mà đứng đầu là Lê Lợi và Nguyễn Trãi

b. Ý nghĩa lịch sử

  • Kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh.
  • Mở ra một thời kỳ phát triển mới của nước ta

B. Trắc nghiệm Lịch sử bài 19

Câu 1: Ai là người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

   A. Nguyễn Trãi.        B. Lê Lợi.          C. Lê Lai.            D. Đinh Liệt.

Chọn đáp án: B

Giải thích: (SGK-tr.84)

Câu 2: Tình hình nghĩa quân Lam Sơn trong những năm đầu hoạt động (1418 – 1423) diễn ra như thế nào?

   A. Gặp rất nhiều khó khăn, nguy nan và phải ba lần rút lên núi Chí Linh để chống lại sự vây quét của quân giặc.

   B. Đánh bại các cuộc vây quét của quân Minh và làm chủ vùng đất từ Thanh Hóa đến Thuận Hóa.

   C. Liên tiếp tiến công quân Minh ở Đông Quan.

   D. Nghĩa quân nhanh chóng đầu hàng quân địch để bảo toàn lực lượng.

Chọn đáp án: A

Giải thích: những ngày đầu khởi nghĩa lực lượng còn non yếu, nghĩa quân gặp nhiều khó khăn. Quân Minh nhiều lần tấn công, bao vây căn cứ Lam Sơn. Nghĩa quân phải 3 lần rút lên núi Chí Linh và phải liên tiếp chống lại sự vây quét của giặc.

Câu 3: Nghĩa quân Lam Sơn phải rút lên núi Chí Linh bao nhiêu lần?

   A. 1             B. 2            C. 3             D. 4

Chọn đáp án: C

Giải thích:

   + Năm 1418, Nghĩa quân phải rút lên núi Chí Linh lần 1.

   + Năm 1421, quân Minh mở cuộc càn quét buộc nghĩa quân rút lên núi Chí Linh lần 2, nghĩa quân trải qua nhiều khó khăn.

   + Năm 1424 quân Minh trở mặt tấn công → rút lên núi Chí Linh lần 3 → khởi nghĩa chuyển sang giai đoạn mới.

Câu 4: Kế hoạch giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa của nghĩa quân Lam Sơn do ai đưa ra?

   A. Nguyễn Trãi.        B. Lê Lợi.          C. Lê Lai.         D. Nguyễn Chích.

Chọn đáp án: D

Giải thích: Nguyễn Chích đề nghị với Lê Lợi tạm rời vùng núi Thanh Hóa chuyển quân vào Nghệ An là nơi đất rộng, người đông và cũng rất hiểm yếu để dưa vào đó chiếm lấy Đông Đô.

Câu 5: Ý nào dưới đây không phải nhiệm vụ của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc tấn công ra Bắc?

   A. Tiến sâu vào vũng chiếm đóng của địch, giải phóng đất đai.

   B. Thành lập chính quyền mới.

   C. Quét sạch quân Minh đang chiếm đóng Đông Quan.

   D. Chặn đường tiếp viện của quân Minh từ Trung Quốc sang.

Chọn đáp án: C

Giải thích: (SGK – tr.89)

Câu 6: Cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn diễn ra vào thời gian nào?

   A. Tháng 8 năm 1425.

   B. Tháng 9 năm 1426.

   C. Tháng 10 năm 1426.

   D. Tháng 11 năm 1426.

Chọn đáp án: B

Giải thích: (SGK – tr.88)

Câu 7: Hai trận đánh lớn nhất trong khởi nghĩa Lam Sơn là

   A. trận Hạ Hồi và trận Ngọc Hồi – Đống Đa.

   B. trận Rạch Gầm – Xoài Mút và trận Bạch Đằng.

   C. trận Tây Kết và trận Đông Bộ Đầu.

   D. trận Tốt Động – Chúc Động và trận Chi Lăng – Xương Giang.

Chọn đáp án: D

Giải thích: - Trận Tốt Động – Chúc Động (cuối năm 1426) tiêu diệt hơn 5 vạn quân Minh, bắt sóng nhiều tướng lĩnh và quân giặc.

- Trận Chi Lăng – Xương Giang (tháng 10 – 1427): Khoảng 15 vạn viện binh từ Trung Quốc kéo sang bị quân ta tấn công tại ải Chi Lăng, Cần Trạm, Phố Cát, Xương Giang tướng giặc phải xin hàng, mở hội thề Đông Quan rút quân về nước.

Câu 8: Sau thất bại ở Chi Lăng – Xương Giang, tình hình quân Minh ở Đông Quan như thế nào?

   A. Vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận mở hội thề Đông Quan rút quân về nước.

   B. Bỏ vũ khí ra hàng.

   C. Liều chết phá vòng vây rút chạy về nước.

   D. Rơi vào thế bị động, liên lạc về nước cầu cứu viện binh.

Chọn đáp án: A

Giải thích: Được tin hai đạo viện binh của Liễu Thăng và Mộc Thạnh bị tiêu diệt, Vương Thông ở Đông Quan vô cùng khiếp đảm, vội vã xin hòa và chấp nhận mở hội thề Đông Quan để được an toàn rút quân về nước.

Câu 9: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

   A. Nhân dân ta có tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất, đoàn kết chiến đấu.

   B. Quân Minh gặp khó khăn trong nước phải tạm dừng cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt.

   C. Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, bộ chỉ huy tài giỏi.

   D. Biết dựa vào nhân dân để phát triển từ cuộc khởi nghĩa thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

Chọn đáp án: B

Giải thích:

Quân Minh lúc này vẫn còn mạnh chưa có ý định dừng cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt.

Nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn là:

- Nhân dân ta có tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất, đoàn kết chiến đấu.

- Cuộc khởi nghĩa được sự ủng hộ của đông đảo nhân dân.

- Sự lãnh đạo tài tình của bộ tham mưu, đứng đầu là Lê Lợi và Nguyễn Trãi với đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo.

- Biết dựa vào nhân dân để phát triển từ cuộc khởi nghĩa thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

Câu 10: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

   A. Kết thúc chiến tranh và buộc nhà Minh bồi thường chiến tranh cho nước ta.

   B. Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh, mở ra thời kì phát triển của đất nước.

   C. Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước với việc nhà Minh thần phục nước ta.

   D. Đưa nước ta trở thành một cường quốc trong khu vực.

Chọn đáp án: B

Giải thích: Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi:

- Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của nhà Minh.

- Mở ra thời kỳ phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam – thời Lê sơ.

Với nội dung bài Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về những năm đầu hoạt động của nghĩa quân ở miền Tây Thanh Hóa, khởi nghĩa Lam Sơn...

Ngoài Lý thuyết Lịch sử lớp 7 bài: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) đã được VnDoc.com giới thiệu, mời các bạn cùng tham khảo thêm Trắc nghiệm Lịch sử 7, Giải bài tập SGK môn Lịch sử lớp 7, Giải bài tập SBT môn Lịch sử 7 để hoàn thành tốt chương trình học THCS.

Đánh giá bài viết
4 301
Lý thuyết Lịch sử 7 Xem thêm