Lý thuyết Lịch sử lớp 7 bài: Nước Đại Cồ Việt thời Đinh - Tiền Lê

1 259

Lý thuyết Lịch sử lớp 7 bài 9 giúp các em học sinh dễ hiểu hơn Lịch sử 7 bài 9: Nước Đại Cồ Việt thời Đinh - Tiền Lê. Đồng thời cũng giúp các em rèn luyện kỹ năng để học tốt môn Lịch sử 7. Mời các em học sinh cùng tham khảo.

Bài: Nước Đại Cồ Việt thời Đinh - Tiền Lê

A. Lý thuyết Lịch sử bài 9

I. Tình hình chính trị và quân sự

1. Nhà Đinh xây dựng đất nước: (968 - 980)

- Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế (Đinh Tiên Hoàng), đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư, đặt niên hiệu là Thái Bình, cho đúc tiền riêng, phong tước cho các con và quan hệ bình thường với nhà Tống.

- Cử các tướng thân cận nắm chức vụ chủ chốt.

- Dựng cung điện, đúc tiền, xử phạt nghiêm với kẻ phạm tội.

(Đinh Bộ Lĩnh là người Việt đầu tiên xưng đế, chứng tỏ độc lập hoàn toàn là 1 nước lớn mạnh, tự hào ngang hàng với Nhà Tống, không là nước phụ thuộc)

2. Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê (981 – 1009)

* Sự thành lập nhà Lê:

- Đinh Tiên Hoàng bị giết chết (979).

- Vua Đinh Toàn mới 6 tuổi.

- Nhà Tống chuẩn bị xâm lược nước ta, nên Thái Hậu Dương Vân Nga đưa Lê Hoàn lên ngôi vua năm 981 để chỉ huy kháng chiến (Thái hậu Dương Vân Nga nhường ngôi cho Lê Hoàn là đúng, biết hy sinh quyền lợi của dòng họ để bảo vệ dân tộc)

- Lê Hoàn lên ngôi vua - Lê Đại Hành, đổi niên hiệu là Thiên Phúc (gọi là Tiền Lê)

- Vua nắm mọi quyền hành về quân sư và dân sự.

- Giúp vua có quan Thái Sư, Đại sư; bộ máy quan lại gồm ban văn, võ, tăng.

- Con vua được phong vương nắm giữ vùng biên giới. (đây là chế độ quân chủ tập trung còn sơ sài)

- Cả nước chia làm 10 lộ, dưới lộ có phủ và châu.

* Quân đội: gồm 10 đạo, 2 bộ phận:

+ Quân Điện Tiền (Cấm quân): bảo vệ nhà Vua và kinh thành.

+ Quân địa phương đóng tại các lộ, thay phiên nhau luyện tập và sản xuất.

Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước trung ương thời Tiền Lê

Cho nhận xét về bộ máy nhà nước? So sánh với nhà Đinh? (chế độ quân chủ tập trung, còn sơ sài, hoàn thiện hơn nhà Đinh: vua nắm mọi quyền hành, giúp vua có Thái sư, Đại sư, dưới là quan văn, võ, tăng …)

3. Cuộc kháng chiến chống xâm lược Tống của Lê Hoàn (981).

* Hoàn cảnh: cuối năm 979, nhà Đinh rối loạn, quân Tống xâm lược.

* Diễn biến:

- Cuối năm 981, nhà Tống cử Hầu Nhân Bảo chỉ huy quân thủy bộ tiến vào nước ta.

- Lê Hoàn cho đóng cọc và chặn giặc ở sông Bạch Đằng (đóng cọc ở áp dụng kinh nghiệm của Ngô Quyền, đã nối tiếp truyền thống trong nghệ thuật đánh giặc)

- Diệt quân bộ ở biên giới phía Bắc, Hầu Nhân Bảo tử trận.

* Kết quả: cuộc xâm lược của Nhà Tống thất bại.

* Ý nghĩa:

- Đánh bại cuộc xâm lược của quân Tống, củng cố lòng tin vững chắc ở sức mạnh và tiền đồ của dân tộc.

- Khẳng định quyền làm chủ đất nước.

- Lê Hoàn trao trả tù binh và quan hệ bình thường với nhà Tống.

* Nguyên nhân thắng lợi: sự chiến đấu anh dũng của của quân dân, tài chỉ huy của Lê Hoàn

II. Sự phát triển kinh tế và văn hóa

1. Bước đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ:

a. Nông nghiệp:

- Nông dân được làng xã chia ruộng đất công để cày cấy, họ phải đi lính, nộp thuế, lao dịch.

- Nhà nước chú ý đến thủy lợi, khai hoang, trồng dâu, nuôi tằm.

- Để khuyến nông, nhà vua làm lễ cày ruộng.

- Năm 987-989 được mùa.

Nông nghiệp phát triển.

b. Thủ công nghiệp:

- Nghề thủ công cổ truyền như đúc đồng, rèn sắt, làm giấy, dệt vải, làm đồ gốm phát triển.

- Tại kinh đô Hoa Lư, lập 1 số xưởng thủ công nhà nước, tập trung thợ khéo, đúc vũ khí, đúc tiền, may áo mũ cho vua. Kinh đô được xây dựng thêm, các chùa phát triển.

c. Thương nghiệp:

- Đào sông, đắp đường, thống nhất tiền tệ (dùng tiền đồng).

- Trung tâm buôn bán, chợ làng phát triển.

- Buôn bán trong nước và với người nước ngoài phát triển, nhất là biên giới Việt Trung.

Nguyên nhân kinh tế thời Đinh Tiền Lê có bước phát triển: do đất nước đã giành độc lập, thợ giỏi không bị bắt sang Trung Quốc, nhân dân chăm chỉ, có kinh nghiệm lao động.

- Bước đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ, nông nghiệp, thủ công nghiệp bước đầu phát triển.

2. Đời sống xã hội và văn hóa:

* Xã hội có 3 tầng lớp:

- Tầng lớp thống trị gồm vua, quan, nhà sư.

- Tầng lớp bị trị gồm nông dân, thợ thủ công, người buôn bán và một ít địa chủ.

- Tầng lớp nô tỳ.

Sự phân biệt trong xã hội chưa sâu sắc mặc dầu đã chia thành tầng lớp thống trị và bị trị

* Làng xã vẫn là nơi sinh hoạt chính và là đơn vị hành chánh chủ yếu.

* Cuộc sống đơn giản bình dị.

* Giáo dục chưa phát triển, đạo Phật được truyền bá rộng, các nhà sư giỏi chữ Hán nên được coi trọng

* Văn hóa dân gian như ca hát, nhảy múa, đua thuyền, đấu vật, hát chèo.

* Nhiều chùa như chùa Nhất Trụ, chùa Tháp.

Xã hội văn hóa thời Đinh - Tiền Lê so với trước là bước tiến quan trọng, đạo Phật phát triển, các lễ hội phát huy.

B. Trắc nghiệm Lịch sử bài 9

Câu 1: Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi đặt tên nước là gì?

   A. Đại Việt       B. Đại Cồ Việt          C. Đại Nam.           D. Đại Ngu

Chọn đáp án: B

Giải thích: (SGK – tr 28)

Câu 2: Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống năm 981?

   A. Đinh Toàn.

   B. Thái hậu Dương Vân Nga.

   C. Lê Hoàn.

   D. Đinh Liễn.

Chọn đáp án: C.

Giải thích: Lê Hoàn được cử làm phụ chính dưới thời Đinh. Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tống các tướng lĩnh đồng lòng suy tôn Lê Hoàn lên làm vua chỉ huy cuộc kháng chiến.

Câu 3: Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào?

   A. Nội bộ triều đình mâu thuẫn sau khi Đinh Tiên Hoàng mất.

   B. Đinh Tiên Hoàng mất, vua kế vị còn nhỏ, nhà Tống chuẩn bị xâm lược nước ta.

   C. Thế lực Lê Hoàn mạnh, ép vua Đinh Nhường ngôi.

   D. Đinh Tiên Hoàng mất, quan lại trong triều đình ủng hộ Lê Hoàn lên ngôi.

Chọn đáp án: B

Giải thích: + Đinh Tiên Hoàng mất, vua kế vị còn nhỏ. Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tống, Lê Hoàn được ủng hộ lên làm vua để chỉ huy cuộc kháng chiến.

Câu 4: Triều đình trung ương thời Tiền Lê được tổ chức như thế nào?

   A. Vua đứng đầu, giúp vua có quan văn, võ.

   B. Vua nắm chính quyền và chỉ huy quân đội.

   C. Vua đứng đầu, nắm toàn quyền, giúp việc vua có các con vua.

   D. Vua đứng đầu, nắm toàn quyền, giúp việc vua có Thái sư và Đại sư.

Chọn đáp án: D

Giải thích: Triều đình nhà Lê do vua đứng đầu nắm mọi quyền hành về quân sự và dân sự. Giúp việc cho vua có Thái sư và Đại sư.

Câu 5: Trận đánh lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lê là

   A. Trận Chi Lăng.

   B. Trận Đồ Lỗ

   C. Trận Bạch Đằng

   D. Trận Lục Đầu.

Chọn đáp án: C

Giải thích: Lê Hoàn cho đóng cọc tại sông Bạch Đằng, tại đây diễn ra nhiều trận chiến quyết liệt giữa ta và quân Tống. Cuối cùng thủy quân của quân Tống bị đánh lui.

Câu 6: Tình hình Nho giáo dưới thời tiền Lê như thế nào?

   A. Nho giáo được du nhập và phát triển mạnh mẽ.

   B. Nho giáo vẫn chưa được du nhập vào nước ta.

   C. Vua Lê ban hành chính sách cấm đạo Nho.

   D. Nho giáo đã xâm nhập vào nước ta nhưng chưa ảnh hưởng đáng kể.

Chọn đáp án: D

Giải thích: Dưới thời Tiền Lê: Nho giáo đã được du nhập vào nước ta nhưng chưa tạo được ảnh hưởng đáng kể. Nho học chỉ được tầng lớp tăng lữ tiếp cận.

Câu 7: Tôn giáo nào phổ biến nhất dưới thời tiền Lê?

   A. Phật giáo.        B. Nho giáo.        C. Đạo giáo.         D. Thiên Chúa giáo.

Chọn đáp án: A

Giải thích: Thời tiền Lê, đạo Phật được truyền bá rộng rãi. Nhiều nhà sư giữ trọng trách quan trọng trong triều đình. Chùa chiền được xây dựng ở nhiều nơi.

Câu 8: Ý nào sau đây không phải ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống thời tiền Lê?

   A. Biểu thị ý quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân dân ta.

   B. Làm cho nhà Tống và cách triều đại phong kiến sau này của Trung Quốc không dám xâm lược nước ta một lần nữa.

   C. Chứng tỏ một bước phát triển của đất nước và khả năng bảo vệ độc lập dân tộc của nước Đại Cồ Việt.

   D. Quét sạch quân xâm lược ra khỏi bờ cõi, củng cố vững chắc nền độc lập, tự chủ.

Chọn đáp án: B

Giải thích: Cuộc kháng chiến làm cho quân Tống sợ hãi những không thể dập tắt tham vọng xâm chiếm của nhà Tống. Minh chứng là nhà Tống vẫn tiếp tục cho quân xâm lược Đại Việt lần 2.

Câu 9: Tình hình bang giao Việt – Tống dưới thời tiền Lê như thế nào?

   A. Nhà Tống vẫn tiếp tục gây hấn, cho quân xâm lược Đại Cồ Việt.

   B. Nhà tiền Lê cắt đứt quan hệ bang gia với nhà Tống.

   C. Quan hệ bang giao Việt – Tống nhìn chung tốt đẹp, hòa hảo.

   D. Nhà Tống phải kiêng nể, thần phục Đại Cồ Việt.

Chọn đáp án: C.

Giải thích: sau cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi, nhà Tống phải kiêng nể Đại Việt. Nhìn chung quan hệ Việt – Tống hòa hảo. Nhà Lê sai sứ sang nhà Tống cầu phong, đặt quan hệ hòa hiếu. Nhà Tống phong Lê Hoàn là Giao Chỉ quận vương.

Câu 10: Đơn vị hành chính cấp địa phương từ thấp đến cao thời tiền Lê là

   A. Châu – Phủ - Lộ

   B. Phủ - Huyện – Châu

   C. Châu – huyện – xã

   D. Lộ - Phủ - Châu

Chọn đáp án: D

Giải thích: (SGK – tr. 30)

Với nội dung bài Nước Đại Cồ Việt thời Đinh - Tiền Lê các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về tình hình chính trị và quân sự của nhà Đinh, tổ chức chính quyền thời tiền Lê và cuộc kháng chiến chống xâm lược Tống...

Ngoài Lý thuyết Lịch sử lớp 7 bài: Nước Đại Cồ Việt thời Đinh - Tiền Lê đã được VnDoc sưu tầm và giới thiệu, mời các bạn cùng tham khảo thêm Giải bài tập SGK môn Lịch sử lớp 7, Giải bài tập SBT môn Lịch sử 7 để hoàn thành tốt chương trình học THCS.

Đánh giá bài viết
1 259
Lý thuyết Lịch sử 7 Xem thêm