Lý thuyết Lịch sử lớp 8 bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

1 137

Lý thuyết Lịch sử lớp 8 bài 12 được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu sẽ giúp các em học sinh nhanh chóng nắm được những nội dung chính trong Sách giáo khoa Lịch sử 8 bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp các em học tốt hơn, đạt kết quả cao trong quá trình học tập.

A. Lý thuyết

I. Cuộc Duy Tân Minh Trị

Các nước tư bản phương Tây (Mĩ, Nga, Anh, Pháp...) ngày càng tăng cường can thiệp vào Nhật Bản, đòi “mở cửa”. Trước tình hình ấy, Nhật Bản cần có sự lựa chọn: hoặc tiếp tục duy trì chế độ phong kiến mục nát để trở thành miếng mồi cho thực dân phương Tây, hoặc canh tân để phát triển đất nước.

Tháng 1 - 1868, sau khi lên ngôi, Thiên hoàng Minh Trị đã thực hiện một loạt cải cách tiến bộ nhằm đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu. Đó là cuộc Duy Tân Minh Trị, được tiến hành trên nhiều lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, giáo dục, quân sự.

Về kinh tế: Chính phủ đã thi hành nhiều cải cách như thống nhất tiền tệ, xóa bỏ sự độc quyền ruộng đất của giai cấp phong kiến, tăng cường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường xá, cầu cống ... phục vụ giao thông liên lạc.

Về chính trị, xã hội: Chế độ nông nô được bãi bỏ, đưa quý tộc tư sản hóa và đại tư sản lên nám Chính quyến thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật trong chương trình giảng dạy, cử những học sinh ưu tú đi du học ở phương Tây.

Về quân sự: Quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây, chế độ nghĩa vụ thay cho chế độ trưng binh. Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí được chú trọng...

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, phát triển thành một nước tư bản công nghiệp.

II. Nhật Bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc

Sau cuộc chiến tranh Trung - Nhật (1894 - 1895), nhờ số tiền bồi thường và của cải cướp được ở Triều Tiên và Trung Quốc, kinh tế Nhật Bản càng phát triển mạnh mẽ.

Trong 14 năm (từ 1900 đến 1914), ti lê công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân đã tăng từ 19% lên 42%. Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa kéo theo sự tập trung trong công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng. Nhiều công ti độc quyền xuất hiện, như Mít-xưi và Mít-su-bi-si. giữ vai trò to lớn, bao trùm lên đời sống kinh tế, chính trị của nước Nhật. Các hãng này làm chủ nhiều ngân hàng, hầm mỏ, xí nghiệp đường sắt, tàu biển...

Bước sang thế kỉ XX, giới cầm quyền Nhật Bản đã đẩy mạnh chính sách xâm lược và bành trướng. Chiến tranh Nga - Nhật (1904 -1905) kết thúc với sự thất bại của đế quốc Nga.

Như vậy, Nhật chiếm bán đảo Liêu Đông, phía nam đảo Xa-kha-lin, Đài Loan và cảng Lữ Thuận của Trung Quốc. Năm 1914 Nhật Bản đã dùng vũ lực để mở rộng khu vực ảnh hưởng ở Trung Quốc và chiếm Sơn Đông. Thuộc địa của đế quốc Nhật mở rộng rất nhiều.

III. Cuộc đấu tranh của nhân dân lao động Nhật Bản

Chủ nghĩa tư bản phát triển, nhân dân lao động Nhật Bản càng bị áp bức bóc lột nặng nề. Công nhân Nhật phải làm việc mỗi ngày từ 12 đến 14 giờ trong những điều kiện rất tồi tệ, có hại cho sức khỏe mà tiền lương lại thấp hơn ở các nước Âu, Mĩ rất nhiều.

Bị bóc lột quá nặng nề, phong trào công nhân Nhật Bản đã có những bước tiến đầu tiên trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản. Một số nghiệp đoàn ra đời. Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản thành lập năm 1901, dưới sự lãnh đạo của Ca-tai-a-ma Xen.

Ca-tai-a-ma Xen xuất thân trong một gia đình nghèo; năm 23 tuổi làm công nhân ở Tô-ki-ô, ông tham gia hoạt động trong phong trào công nhân. Năm 1898, ông đã lãnh đạo công nhân đường sắt bãi công thắng lợi sau hàng tháng đấu tranh.

Từ năm 1906, dưới ảnh hưởng của Cách mạng Nga 1905, phong trào công nhân ở Nhật Bản phát triển mạnh hơn. Phong trào đấu tranh chống tô thuế và nạn đắt đỏ của nông dân và các tầng lớp lao động khác cũng được đẩy mạnh.

Trong năm 1907, có 57 cuộc bãi công. Ớ xưởng đúc vũ khí Ô-xa-ea, hàng vạn công nhân tham gia đấu tranh. Cuộc đấu tranh còn phát triển vào những năm sau đó (năm 1912 có 46 cuộc bãi công, đến năm 1917 tăng lên 398).

B. Trắc nghiệm

Câu 1: Vua Minh Trị đã thực hiện biện pháp gì để đào tạo nhân tài?

A. Cử học sinh đi du học Phương Tây.

B. Giáo dục bắt buộc.

C. Coi trọng khoa học – kỹ thuật.

D. Đổi mới chương trình.

Đáp án: A

Giải thích: Câu 67, Mục I sgk Lịch Sử 8

Câu 2: Chính sách cải cách nào đã tạo điều kiện cho thương nghiệp phát triển?

A. Xây dựng cơ sở hạ tầng

B. Chú trọng công nghiệp đóng tàu.

C. Thống nhất tiền tệ.

D. Xây dựng cơ sở hạ tầng.

Đáp án: C

Giải thích: Câu 67, mục I sgk Lịch Sử 8

Câu 3: Năm 1914, Nhật Bản dùng vũ lực để chiếm vùng nào?

A. Bán đảo Liêu Đông

B. Cảng Lữ Thuận.

C. Đài Loan

D. Sơn Đông

Đáp án: D

Giải thích: Trang 69, mục II sgk Lịch Sử 8

Câu 4: Vì sao Nhật Bản thoát ra khỏi sự xâm lược của tư bản phương Tây?

A. Vì Nhật có chính sách ngoại giao tốt.

B. Vì Nhật có nền kinh tế phát triển.

C. Vì Nhật tiến hành cải cách tiến bộ.

D. Vì chính quyền phong kiến Nhật mạnh.

Đáp án: C

Giải thích: Trang 66, mục I sgk Lịch Sử 8

Câu 5: Vì sao Duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản?

A. Do giai cấp tư sản lãnh đạo.

B. Lật đổ chế độ phong kiến.

C. Chính quyền từ phong kiến trở thành tư sản hóa.

D. Xóa bỏ chế độ nông dân.

Đáp án: C

Giải thích: Nửa cuối thế kỉ XIX, Chế độ phong kiến của Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, đứng trước nguy cơ bị các nước bị các nước phương Tây xâm lược. Chính vì vậy, để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, Nhật bản đã lựa chọn con đường cải cách được gọi là duy tân Minh Trị. Cuộc duy tân Minh Trị đã đưa Nhật Bản chuyển từ phong kiến trở thành tư sản hóa. Đưa Nhật trở thành một nhà nước tư bản ở châu Á

Câu 6: Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc duy tân Minh Trị là gì?

A. Nhật giữ vững độc lập, chủ quyền và phát triển chủ nghĩa tư sản.

B. Nhật trở thành nước tư bản đầu tiên ở châu Á.

C. Nhật có điều kiện phát triển công thương nghiệp nhất ở châu Á.

D. Sau cải cách nền kinh tế - xã hội ổn định.

Đáp án: C

Giải thích: Từ một nước phong kiến lạc hậu với chính sách bế quan tỏa cảng, không buôn bán trao đổi với nước ngoài. Sau khi cải cách, thương nghiệp của Nhật rất phát triển, tạo ra một bước phát triển mới trong nền kinh tế Nhật Bản.

Câu 7: Những biểu hiện chủ yếu của việc Nhật Bản chuyển mạnh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa?

A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa.

B. Tập trung công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng

C. Nhiều công ty độc quyền xuất hiện và giữ vai trò to lớn.

D. Cả 3 ý trên.

Đáp án: D

Giải thích: Trang 68, mục II sgk Lịch Sử 8

Câu 8: Cuộc Duy tân có tác dụng như thế nào đối với nền kinh tế?

A. Nhật thoát khỏi nguy cơ thành thuộc địa.

B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

C. Chế độ nông nô bị xóa bỏ.

D. Cả A và B đúng

Đáp án: D

Giải thích: Trang 67, mục I sgk Lịch Sử 8

Câu 9: Năm 1914, Nhật Bản dùng vũ lực để mở rộng khu vực ảnh hưởng của mình ở đâu?

A. Triều Tiên                 B. Đông Nam Á             C. Trung Quốc

Đáp án: C

Giải thích: Trang 69, mục II sgk Lịch Sử 8

Câu 10: Trong 14 năm (Từ 1990-1914) tỉ lệ công nghiệp của Nhật Bản chuyển mạnh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa?

A. 18%-42%

B. 19%-42%

C. 20%-42%

D. 21%-42%

Đáp án: B

Giải thích: Trang 68, mục II sgk Lịch Sử 8

Với nội dung bài Nhật Bản giữa thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về cuộc Duy Tân Minh Trị, Nhật Bản chuyển sang chế độ chủ nghĩa đế quốc, các cuộc đấu tranh của nhân dân lao động Nhật Bản...

Ngoài Lý thuyết Lịch sử lớp 8 bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX đã được VnDoc.com giới thiệu, mời các bạn cùng tham khảo thêm Giải bài tập SGK môn Lịch sử lớp 8, Giải bài tập SBT môn Lịch sử 8 để hoàn thành tốt chương trình học THCS.

Đánh giá bài viết
1 137
Lý thuyết Lịch sử 8 Xem thêm