Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 29: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

1 115

Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 29: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới đây.

Bài: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

A. Lý thuyết

1. Đặc điểm chung

- Chân khớp tuy rất đa dạng, nhưng chúng đều mang những đặc điểm chung nhất của toàn ngành.

- Các đặc điểm chung của ngành chân khớp:

+ Cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên

+ Có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ, che chở

+ Các chân phân khớp động

+ Qua lột xác mà tăng trưởng cơ thể

2. Sự đa dạng ở chân khớp

- Đa dạng loài: chân khớp có số lượng loài lớn hơn nhiều so với các nhóm động vật khác, chúng có hình thái đa dạng, mang đặc điểm riêng thích nghi với môi trường và lối sống riêng của mình.

- Các đại điện của ngành chân khớp gặp ở khắp mọi nơi trên hành tinh: Chúng sống tự do hay kí sinh.

- Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống: chân khớp phân bố ở dưới nước, hay trên cạn, ao hồ, sông hay biển khơi, trong lòng đất hay trên không trung...

- Đa dạng về tập tính: do số lượng loài lớn và phân bố rộng rãi nên các tập tính ở chân khớp rất đa dạng tùy vào lối sống và sự thích nghi của chúng.

3. Vai trò thực tiễn

Với số lượng loài lớn, mỗi loài lại thường sinh ra số lượng cá thể rất lớn nên chân khớp có vai trò thực tiễn to lớn.

* Có lợi:

- Làm thực phẩm: tôm, cua

- Thụ phấn cho cây trồng: ong, bướm

- Bắt sâu bọ có hại: nhẹn chăng lưới, bọ cạp

- Nguyên liệu làm mắm: tôm, tép

- Xuất khẩu: tôm hùm, tôm sú

* Có hại:

- Làm hại cây trồng: nhện đỏ

- Làm hại đồ gỗ trong nhà: mối

- Có hại cho giao thông đường thủy: con sun

- Truyền nhiều bệnh nguy hiểm: ruồi, muỗi

B. Trắc nghiệm

Câu 1: Chân khớp sống ở môi trường

a. Dưới nước

b. Trên cạn

c. Trên không trung

d. Tất cả các môi trường sống trên

Chân khớp ở khắp nơi trên hành tinh của chúng ta: dưới nước hay trên cạn, ở ao, hồ, sông hay biển khơi, ở trong lòng đất hay trên không trung, ở sa mạc hay vùng cực.

→ Đáp án d

Câu 2: Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc điểm chung của ngành Chân khớp?

a. Các chân phân đốt khớp động

b. Qua lột xác để tăng trưởng cơ thể

c. Có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ, che chở

d. Có mắt kép

Chân khớp có đặc điểm: có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ, che chở, các chân phân đốt khớp động, qua lột xác để tăng trưởng cơ thể.

→ Đáp án d

Câu 3: Loài chân khớp nào biết chăn nuôi động vật

a. Ong mật

b. Kiến

c. Mọt hại gỗ

d. Nhện đỏ

Một số loài kiến biết chăn nuôi các con rệp sáp để hút dịch ngọt do rệp tiết ra làm nguồn thức ăn

→ Đáp án b

Câu 4: Nhờ đâu mà Chân khớp đa dạng về cấu tạo cơ thể

a. Có nhiều loài

b. Sự thích nghi với điều kiện sống và môi trường khác nhau

c. Thần kinh phát triển cao

d. Có số lượng cá thể lớn

Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống và môi trường khác nhau mà Chân khớp rất đa dạng về cấu tạo cơ thể.

→ Đáp án b

Câu 5: Nhờ đâu mà Chân khớp đa dạng về tập tính

a. Thần kinh phát triển cao

b. Có số lượng cá thể lớn

c. Có số loài lớn

d. Sự thích nghi với điều kiện sống và môi trường khác nhau

Thần kinh phát triển cao ở Chân khớp đã giúp chúng rất đa dạng về tập tính.

→ Đáp án a

Câu 6: Loài nào dệt lưới bắt mồi

a. Ve sầu             b. Nhện            c. Chuồn chuồn         d. Ong mật

Nhện có tập tính chăng lưới để bắt mồi.

→ Đáp án b

Câu 7: Chân khớp nào có đời sống xã hội

a. Kiến

b. Ong mật

c. Mọt ẩm

d. Cả a và b đúng

Kiến và ong mật là các loài động vật có đời sống xã hội.

→ Đáp án d

Câu 8: Tôm ở nhờ có tập tính

a. Sống thành xã hội

b. Dự trữ thức ăn

c. Cộng sinh để tồn tại

d. Dệt lưới bắt mồi

Tôm ở nhờ sống nhờ trong vỏ ốc để bảo vệ cơ thể.

→ Đáp án c

Câu 9: Chân khớp nào có lợi

a. Ong mật         b. Nhện đỏ             c. Ve bò       d. Châu chấu

Ong mật thụ phấn cho cây trồng, phấn và mật ong được sử dụng làm thực phẩm. Ong mật là loài vật có ích.

→ Đáp án a

Câu 10: Chân khớp nào có hại với con người

a. Tôm            b. Tép              c. Mọt hại gỗ      d. Ong mật

Mọt hại gỗ đục ruỗng đồ gỗ trong nhà, nên gây hại cho con người.

→ Đáp án c

Với nội dung bài Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về đặc điểm chung, sự đa dạng và vai trò thực tiễn của chân khớp, ...

Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 29: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Sinh học lớp 7, Giải Vở BT Sinh Học 7, Chuyên đề Sinh học 7, Giải bài tập Sinh học 7, Tài liệu học tập lớp 7, ngoài ra các bạn học sinh có thể tham khảo thêm đề học kì 1 lớp 7đề thi học kì 2 lớp 7 lớp 7 mới nhất được cập nhật.

Đánh giá bài viết
1 115
Lý thuyết Sinh học 7 Xem thêm