Lý thuyết Sinh học lớp 8 bài 11: Tiến hóa của hệ vận động

6 452

Lý thuyết Sinh học lớp 8 bài 11: Tiến hóa của hệ vận động được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới đây.

A. LÝ THUYẾT

I. SỰ TIẾN HÓA CỦA BỘ XƯƠNG NGƯỜI SO VỚI BỘ XƯƠNG THÚ

Lý thuyết Sinh học lớp 8 bài 11: Tiến hóa của hệ vận động

* Những đặc điểm tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú:

+ Hộp sọ phát triển

+ Cột sống cong ở 4 chỗ

+ Lồng ngực nở rộng sang 2 bên

+ Xương chậu mở, xương đùi lớn

+ Bàn chân hình vòm

+ Xương gót lớn, phát triển về phía sau

II. SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ CƠ NGƯỜI SO VỚI HỆ CƠ THÚ

- Cơ tay phân hóa thành nhiều nhóm nhỏ phụ trách các phần khác nhau giúp tay cử động linh hoạt, phức tạp → thích nghi với lao động

- Cơ chân lớn, khỏe, cử động chân chủ yếu là gấp và duỗi → thích nghi với tư thế đứng và đi thẳng người

- Cơ vận động lưỡi phát triển do con người có tiếng nói

- Cơ mặt phân hóa giúp người biểu hiện tình cảm

Lý thuyết Sinh học lớp 8 bài 11: Tiến hóa của hệ vận động

III. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG

- Để cơ và xương phát triển cần:

+ Có một chế độ dinh dưỡng hợp lý

+ Tắm nắng lúc sáng sớm

+ Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên

+ Lao động vừa sức

- Để tránh cong vẹo cột sống, khi học tập và lao động cần:

+ Lao động, mang vác vừa sức, khi mang vác phải đều 2 bên vai

+ Học tập: Ngồi ngay ngắn, không nghiêng vẹo, gò lưng

Lý thuyết Sinh học lớp 8 bài 11: Tiến hóa của hệ vận động

B. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở người mà không có ở thú?

   A. Lồng ngực nở sang 2 bên.

   B. Cong ở 4 chỗ

   C. Xương chậu nở rộng.

   D. Xương gót nhỏ.

Chọn đáp án: D

Giải thích: xương gót của người lớn, phát triển về phía sau còn xương gót của thú nhỏ.

Câu 2: Những đặc điểm nào dưới đây thể hiện sự tiến hóa của người hơn thú?

1. Tỉ lệ sọ não/mặt lớn

2. Không có lồi cằm xương mặt

3. Cột sống cong hình cung

4. Lồng ngực nở sang 2 bên

5. Xương gót nhỏ

6. Xương chậu nở rộng

Các đáp án đúng là:

   A. 1, 4, 6

   B. 2, 3, 5

   C. 1, 4, 5

   D. 2, 4, 6

Chọn đáp án: A

Giải thích: Người có tỉ lệ sọ não/ mặt lớn còn thú thì nhỏ; có lồng ngực nở sang hai bên còn thú thì lồng ngực nở theo chiều lưng bụng; xương chậu nở rộng còn thú thì xương chậu hẹp.

Câu 3: Những đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở thú mà không có ở người?

1. Tỉ lệ sọ não/mặt lớn

2. Không có lồi cằm xương mặt

3. Cột sống cong hình cung

4. Lồng ngực nở sang 2 bên

5. Xương gót nhỏ

6. Xương chậu nở rộng

Các đáp án đúng là:

   A. 1, 4, 6

   B. 2, 3, 5

   C. 1, 4, 5

   D. 2, 4, 6

Chọn đáp án: B

Giải thích: Người có tỉ lệ sọ não/ mặt lớn còn thú thì nhỏ; có lồng ngực nở sang hai bên còn thú thì lồng ngực nở theo chiều lưng bụng; xương chậu nở rộng còn thú thì xương chậu hẹp.

Câu 4: Bộ xương người và bộ xương thú khác nhau ở đặc điểm nào sau đây?

   A. Số lượng xương ức

   B. Hướng phát triển của lồng ngực

   C. Sự phân chia các khoang thân

   D. Sự sắp xếp các bộ phận trên cơ thể

Chọn đáp án: B

Giải thích: người có lồng ngực nở sang hai bên còn thú thì lồng ngực nở theo chiều lưng bụng.

Câu 5: Bàn chân hình vòm ở người có ý nghĩa thích nghi như thế nào?

   A. Làm giảm tác động lực, tránh được các sang chấn cơ học lên chi trên khi di chuyển.

   B. Hạn chế tối đa sự tiếp xúc của bề mặt bàn chân vào đất bởi đây là nơi tập trung nhiều đầu mút thần kinh, có tính nhạy cảm cao.

   C. Phân tán lực và tăng cường độ bám vào giá thể/ mặt đất khi di chuyển, giúp con người có những bước đi vững chãi, chắc chắn.

   D. Tất cả các phương án đưa ra.

Chọn đáp án: D

Giải thích: Làm giảm tác động lực, tránh được các sang chấn cơ học ạn chế tối đa sự tiếp xúc của bề mặt bàn chân vào đất bởi đây là nơi tập trung nhiều đầu mút thần kinh, có tính nhạy cảm cao. Phân tán lực và tăng cường độ bám vào giá thể/ mặt đất khi di chuyển, giúp con người có những bước đi vững chãi, chắc chắn.

Câu 6: Trong bàn tay người, ngón nào có khả năng cử động linh hoạt nhất?

   A. Ngón út        B. Ngón giữa         C. Ngón cái          D. Ngón trỏ

Chọn đáp án: C

Giải thích: Vì ngón cái nằm đối diện với 4 ngón còn lại.

Câu 7: Cơ mặt phân hóa giúp con người…

   A. Biểu hiện tình cảm

   B. Có tiếng nói

   C. Thích nghi với lao động

   D. Không có đáp án nào đúng

Chọn đáp án: A

Giải thích: Cơ mặt phân hóa giúp người biểu hiện tình cảm.

Câu 8: Cơ chân lớn, khỏe, cử động chân chủ yếu là gấp và duỗi giúp con người

   A. Thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi thẳng người.

   B. Thích nghi với lao động

   C. Thích nghi với vận động

   D. Không có đáp án nào đúng

Chọn đáp án: A

Giải thích: Cơ chân lớn, khỏe, cử động chân chủ yếu là gấp và duỗi => thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi thẳng người.

Câu 9: Để cơ và xương phát triển tốt cần:

   A. Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí

   B. Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên

   C. Lao động vừa sức.

   D. Tất cả các đáp án trên

Chọn đáp án: D

Giải thích: Để cơ và xương phát triển tốt cần tích cực rèn luyện thể dục thể thao, ăn uống điều độ đủ chất, lao động vừa sức.

Câu 10: Các yếu tố ảnh hưởng đến xương:

   A. Ngồi học sai tư thế

   B. Lao động quá sức

   C. Thể dục thể thao không đúng kĩ thuật

   D. Tất cả các đáp án trên

Chọn đáp án: D

Giải thích: có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của xương: ngồi học sai tư thế, thể dục thể thao không đúng kĩ thuật, lao động quá sức,…

Với nội dung bài Tiến hóa của hệ vận động các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về sự tiến hóa của bộ xương nguối với bộ xương thú và hệ cơ người so với hệ cơ thú....

Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Sinh học lớp 8 bài 11: Tiến hóa của hệ vận động. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Sinh học lớp 8, Giải Vở BT Sinh Học 8, Chuyên đề Sinh học 8, Giải bài tập Sinh học 8, Tài liệu học tập lớp 8

Đánh giá bài viết
6 452
Lý thuyết Sinh học 8 Xem thêm