Lý thuyết Tiếng Việt 5: Chính tả - Tuần 19, 20, 21

1 29

Chính tả: Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực, Cánh cam lạc mẹ, Trí dũng song toàn 

Lý thuyết Tiếng Việt lớp 5: Chính tả - Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực, Cánh cam lạc mẹ, Trí dũng song toàn hướng dẫn chi tiết nội dung bài học giúp các em học sinh luyện tập, củng cố các dạng bài tập Chính tả, đọc hiểu hệ thống các kiến thức Tiếng Việt lớp 5. Mời các em cùng tham khảo.

Lý thuyết Tiếng Việt 5: Chính tả

I. Nghe – viết: Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực

Nguyễn Trung Trực

Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một gia đình làm nghề chài lưới trên sông Vàm Cỏ. Năm 23 tuổi, ông lãnh đạo cuộc nổi dậy ở phủ Tây An, nay thuộc tỉnh Long An. Đội quân khởi nghĩa do ông chỉ huy đã lập nên nhiều chiến công vang dội khắp vùng Tây Nam Bộ. Bị giặc bắt và đưa ra hành hình, ông khảng khái trả lời viên thống đốc Nam Kì: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”

II. Nghe – viết: Cánh cam lạc mẹ

Cánh Cam đi lạc mẹ

Gió xô vào vườn hoang

Giữa bao nhiêu gai góc

Lũ ve sầu kêu ran.

 

Chiều nhạt trắng nắng sương

Trời rộng xanh như bể

Tiếng Cánh Cam gọi mẹ

Khản đặc trên lối mòn.

 

Bọ Dừa dừng nấu cơm

Cào Cào ngưng giã gạo

Xén Tóc thôi cắt áo

Đều bảo nhau đi tìm.

 

Khu vường hoang lặng im

Bỗng râm ran khắp lối

Có điều ai cũng nói

Cánh Cam về nhà thôi!

III. Nghe – viết: Trí dũng song toàn

Thấy sứ thần Việt Nam dám lấy việc quân đội cả ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại, vua Minh giận quá sai người ám hại ông.

Thi hài Giang Văn Minh được đưa về nước. Vua Lê Thần Tông đến tận linh cữu ông, khóc tha:

- Sứ thần không làm nhục mệnh vua, xứng đáng là anh hùng thiên cổ.

Điếu văn của vua Lê còn có câu: “Ai cũng sống, sống như ông, thật đáng sống. Ai cũng chết, chết như ông, chết như sống”

IV. Phân biệt âm đầu r/d/gi; âm chính o/ô; dấu hỏi/dấu ngã

1. Phân biết âm đầu r/d/gi

- r: ra vào, nốt nhạc rê, ráng lên (cố lên), tan rã, rung động, mặt rỗ, rạng đông, sầu riêng, nở rộ,…

- d: làn da, con dê, hình dáng, con dã tràng, ung dung, dỗ dành, hình dạng .,…

- gi: gia đình, chúa giê-su, một cú trời giáng, giã gạo, ăn giỗ, giá như,…

2. Phân biệt âm chính o/ô

- Âm chính o: rõ ràng: to nhỏ, nho nhỏ, con thỏ, vòng vo, phong ba, tô màu,…

- Âm chính ô: cá rô, mô tô, trồng cây, sông hồng, nông nổi, trôi dạt, tôi vôi, hôi hám, phôi pha,…

3. Phân biệt dấu hỏi/dấu ngã

- Dấu hỏi: câu hỏi, mệt mỏi, củ tỏi, học lỏm, chỏm tóc, cổng mặt trời, lêu lổng, năng nổ,…

- Dấu ngã: xã hội, giận dỗi, có lỗi, nhàn nhã, nước lã, giã gạo, ngõ nhỏ,….

Trên đây VnDoc hướng dẫn các bạn học tốt bài Lý thuyết Tiếng Việt 5: Chính tả - Tuần 19, 20, 21. Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất.

Đánh giá bài viết
1 29
Chính tả lớp 5 Xem thêm