Lý thuyết Vật lý lớp 8 bài 15: Công suất

1 128

Lý thuyết môn Vật lý lớp 8 bài 15: Công suất

Lý thuyết Vật lý lớp 8 bài 15: Công suất được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Vật lý lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới

Đề kiểm tra học kì I lớp 8 môn Vật lý - Đề 1

I - CÔNG SUẤT

- Để biết người nào hay máy nào làm việc khoẻ hơn (năng suất hơn hay thực hiện công nhanh hơn) người ta so sánh công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.

Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là công suất.

II - CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT

P = \dfrac{A}{t}  

Trong đó:

+ A: công thực hiện \left( J \right)

+ t: khoảng thời gian thực hiện công A{\rm{ }}\left( s \right)

Công suất còn được tính bởi biểu thức: P = Fv

Do: P = \dfrac{A}{t} = \dfrac{{Fs}}{t} = F.v

III - ĐƠN VỊ CÔNG SUẤT

Nếu công A được tính là 1J, thời gian t được tính là 1s, thì công suất được tính là:

P = \dfrac{{1J}}{{1{\rm{s}}}} = 1J/s (Jun trên giây)

Đợn vị công suất J/s được gọi là oát (kí hiệu: W)

\begin{array}{*{20}{l}}{1W{\rm{ }} = {\rm{ }}1J/s}\\{1kW{\rm{ }} = {\rm{ }}1000W}\\{1MW{\rm{ }} = {\rm{ }}1000{\rm{ }}kW{\rm{ }} = {\rm{ }}1000000W}\end{array}

Đơn vị công suất ngoài ra còn được tính:

Mã lực (sức ngựa) ký hiệu là CV (Pháp), HP (Anh)

1CV = 736 W

1 HP = 746 W

Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Vật lý lớp 8 bài 15: Công suất. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Vật Lý lớp 8, Giải bài tập môn Vật lý lớp 8, Giải vở bài tập Vật Lý 8, Tài liệu học tập lớp 8, ngoài ra các bạn học sinh có thể tham khảo thêm đề học kì 1 lớp 8đề thi học kì 2 lớp 8 mới nhất được cập nhật.

Đánh giá bài viết
1 128
Vật lý lớp 8 Xem thêm