Mã và thông tin Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

1 11

 Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh Mã và thông tin Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên. Nội dung tài liệu đã được tổng hợp chi tiết và chính xác. Mời các bạn tham khảo.

Ký hiệu: DTF

Loại hình: Công lập

Địa chỉ: Xã Quyết Thắng - TP. Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên

Điện thoại: 0208.3648.489

Website: sfl.tnu.edu.vn

Tên Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên bằng tiếng anh: Faculty of Foreign Languages ​​- Thai Nguyen University

1. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, có đủ sức khoẻ để học tập và các điều kiện dự tuyển khác theo theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc

3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

Ghi chú: - Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT quốc gia theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành. Hình thức này được áp dụng cho tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo trình độ đại học và cao đẳng.

- Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập và rèn luyện ở cấp học trung học phổ thông (theo học bạ THPT). Hình thức này cũng được áp dụng cho tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo trình độ đại học và cao đẳng.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Mã và thông tin Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái NguyênMã và thông tin Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:

5.1. Xét tuyển theo kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia.

a) Đối với ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên ở các trình độ đại học, cao đẳng (Khối ngành I):

- Căn cứ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định kết quả của kỳ thi THPT quốc gia năm 2019.

b) Đối với các ngành nhóm ngành đào tạo ngôn ngữ trình độ đại học (Khối ngành VII):

- Căn cứ kết quả của kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, Khoa sẽ xây dựng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) cụ thể cho các ngành đào tạo và thông báo sau.

5.2. Xét tuyển theo kết quả học tập ở cấp THPT.

a) Đối với ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên ở các trình độ đại học, cao đẳng (Khối ngành I):

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Hạnh kiểm cả năm lớp 12 đạt loại khá trở lên;

- Đối với trình độ ĐH xét tuyển học sinh có học lực lớp 12 xếp loại giỏi;

- Đối với trình độ CĐ xét tuyển học sinh có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.

b) Đối với các ngành nhóm ngành đào tạo ngôn ngữ trình độ đại học (Khối ngành VII):

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Hạnh kiểm cả năm lớp 12 đạt loại khá trở lên;

- Điểm trung bình của các môn học (3 môn trong tổ hợp) dùng để xét tuyển ở 02 học kỳ năm lớp 12 của thí sinh đạt từ 6.0 trở lên (theo thang điểm 10), cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo Điều 7 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD và ĐT hiện hành.

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

- Không quy định mức chênh lệch điểm giữa các tổ hợp.- Khoa xét tuyển theo từng ngành.

- Tiêu chí xét tuyển:

+ Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT quốc gia: theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2019.

+ Xét tuyển dựa trên kết quả học tập và rèn luyện ở cấp học trung học phổ thông (theo học bạ THPT):

- Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu dựa theo tổng kết quả của tổ hợp môn đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có).

- Trường hợp số thí sinh có tổng điểm bằng nhau nhiều hơn số chỉ tiêu, thì thí sinh nào có môn ngoại ngữ cao hơn sẽ ưu được tiên xét tuyển.

7. Tổ chức tuyển sinh

7.1. Đăng ký xét tuyển:

a) Xét tuyển theo kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia:

- Thời gian đăng ký xét tuyển:

+ Đợt chính: theo Hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2019 ban hành theo Công văn số 899/BGDĐT-GDĐH ngày 09/3/2018 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT.

+ Đợt bổ sung lần 1 (dự kiến): từ ngày 22/8 đến hết ngày 10/9/2018.

+ Đợt bổ sung lần 2 (dự kiến): từ ngày 11/9 đến hết ngày 02/10/2018.

Các đợt xét bổ sung tiếp theo: Khoa sẽ thông báo sau (nếu có). Để biết thông tin chi tiết tại website của Khoa: http://sfl.tnu.edu.vn) và http://tuyensinh-sfl.tnu.edu.vn , hoặc qua website của Đại học Thái Nguyên: http://tnu.edu.vn

b) Xét tuyển theo kết quả học tập và điểm rèn luyện ở THPT (học bạ THPT):

- Thời gian đăng ký xét tuyển:

+ Đợt 1: từ ngày 15/4 đến hết ngày 02/6/2018.

+ Đợt 2: từ ngày 10/6 đến hết ngày 08/7/2018.

+ Đợt 3: từ ngày 15/7 đến hết ngày 12/8/2018.

Các đợt xét bổ sung tiếp theo: Khoa sẽ thông báo sau (nếu có). Để biết thông tin chi tiết tại website của Khoa: http://sfl.tnu.edu.vn) và http://tuyensinh-sfl.tnu.edu.vn, hoặc qua website của Đại học Thái Nguyên: http://tnu.edu.vn

- Hồ sơ đăng ký xét tuyển:

+ Phiếu đăng ký (theo mẫu tại địa chỉ website của Khoa http://sfl.tnu.edu.vn) và http://tuyensinh-sfl.tnu.edu.vn);

+ Bản phô tô có công chứng Bằng TN hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT;

+ Bản phô tô công chứng học bạ THPT;

+ 01 phong bì có dán tem (loại 3000 đồng) có ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại người nhận để Khoa gửi giấy báo nhập học nếu trúng tuyển.

- Hình thức nhận: Thí sinh nộp qua đường bưu điện chuyển phát nhanh, hoặc nộp trực tiếp theo địa chỉ: phòng A101 (tầng 1), Phòng Đào tạo, Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN, Đường Z115, xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (Đối diện Trường THPT Vùng Cao Việt Bắc).

c) Điều kiện chung

Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định. Quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và Khoa được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

8. Chính sách ưu tiên

8.1. Ưu tiên xét tuyển:

Theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành.

8.2. Xét tuyển thẳng:

a) Đối tượng xét tuyển thẳng: Những thí sinh thuộc diện tuyển thẳng theo theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành.

b) Các ngành xét tuyển thẳng:

Ký hiệu đối với các ngành đúng tương ứng với các môn đoạt giải: Tiếng Anh: (9), Tiếng Nga: (10), Tiếng Pháp: (11), Tiếng Trung Quốc: (12):

Mã và thông tin Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

* Riêng môn Tiếng Anh đoạt giải áp dụng cho tất cả các ngành khi xét tuyển thẳng.

c) Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng:

- Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e Khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh gửi hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 20/5/2018:

- Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, l khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh gồm:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng;

+ Bản photocopy các giấy chứng nhận được xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo của Khoa, giấy chứng nhận là thành viên tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế; Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia,...

+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6.

9. Lệ phí xét tuyển: Không thu lệ phí.

10. Học phí dự kiến

Đối với các nhóm ngành sư phạm (Khối ngành I): Miễn đóng học phí.

- Đối với các nhóm ngành ngôn ngữ: Học phí và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:
Đánh giá bài viết
1 11
Thông tin Trường Đại học, Học viện, CĐ Xem thêm