Mã và thông tin trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam

1 74

Mã trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam

VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh Mã và thông tin trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Nội dung tài liệu đã được tổng hợp chi tiết và chính xác. Mời các bạn tham khảo. 

Ký hiệu: HVN

Loại hình: Công lập

Địa chỉ: Thị trấn Trâu Quỳ

Điện thoại: 04.62617586

Website: www.vnua.edu.vn

Tên trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam bằng tiếng anh: Vietnam Academy of Agriculture

1. Đối tượng tuyển sinh

Là những người đã tốt nghiệp: Trung học phổ thông; Bổ túc văn hóa trung học; Trung học chuyên nghiệp; Cao đẳng; Cao đẳng nghề (Trường hợp người tốt nghiệp cao đẳng nghề nhưng chưa có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

2. Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc

3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng;

- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT lớp 11, 12;

- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia 2018

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Mã và thông tin trường Học viện Nông nghiệp Việt NamMã và thông tin trường Học viện Nông nghiệp Việt NamMã và thông tin trường Học viện Nông nghiệp Việt NamMã và thông tin trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT: 

Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia 2018: Theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học viện sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng của phương thức xét tuyển này khi thí sinh có kết quả thi trung học phổ thông quốc gia năm 2018.

*Phương thức Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT lớp 11, 12: Tổng điểm trung bình chung của tổ hợp xét tuyển ≥ 18

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

- Mã trường: HVN

- Website: www.vnua.edu.vn; http://tuyensinh.vnua.edu.vn

- Facebook: www.facebook.com/hocviennongnghiep

- Điện thoại liên hệ tư vấn tuyển sinh: 024.6261.7578/ 024.6261.7520 hoặc 0961.9266.39

- Học viện sử dụng tất cả 12 tổ hợp để xét tuyển gồm: A00, A01, A02, B00, C00, C01, C02, D01, D07, D08, D14, D15 và 4 tổ hợp xét tuyển/ngành đào tạo.

- Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển là 0 (không).

- Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các nhóm đối tượng là 1,0 điểm và giữa các khu vực kế tiếp là 0,25 điểm.

7. Tổ chức tuyển sinh

a) Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia: Thực hiện theo quy định và lịch trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Điểm trúng tuyển theo ngành đào tạo và trúng tuyển vào Học viện. Nếu không trúng tuyển vào những nguyện vọng đã đăng ký nhưng vẫn đủ điểm trúng tuyển vào Học viện thì thí sinh sẽ được xét tuyển tiếp vào các ngành học khác còn chỉ tiêu tuyển sinh theo lựa chọn của thí sinh.

b) Đối với phương thức xét tuyển thẳng và xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT lớp 11, 12.

Thời gian tuyển sinh:

Mã và thông tin trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Hồ sơ xét tuyển

Mã và thông tin trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Hồ sơ bản sao không cần xác nhận công chứng, Học viện sẽ kiểm tra và đối chiếu hồ sơ gốc khi thí sinh làm thủ tục nhập học.

Mẫu phiếu đăng ký Xét tuyển thẳng và Xét học bạ đợt 1 (Phụ lục 1)

Mẫu phiếu đắng ký Xét tuyển thẳng và Xét học bạ đợt 2 (Phụ lục 2)

Mẫu phiếu đăng ký Xét tuyển thẳng và Xét học bạ đợt 3 (Phụ lục 3)

Nguyên tắc xét tuyển đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT lớp 11,12

- Điểm trúng tuyển xác định theo ngành đào tạo và điểm trúng tuyển vào Học viện. Nếu không trúng tuyển vào những nguyện vọng đã đăng ký nhưng vẫn đủ điểm trúng tuyển vào Học viện thì thí sinh sẽ được xét tuyển tiếp vào các ngành học khác còn chỉ tiêu tuyển sinh theo lựa chọn của thí sinh.

- Đối với hình thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT lớp 11, 12: Mỗi thí sinh được đăng kí 2 nguyện vọng xét tuyển theo thứ tự ưu tiên. Thí sinh trúng tuyển ưu tiên 1 sẽ không được xét ưu tiên 2. Điểm xét tuyển theo thang 30 (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) theo mức từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu/chỉ tiêu còn lại của từng đợt xét tuyển phân cho từng ngành của phương thức này.

8. Chính sách ưu tiên

a) Đối tượng 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng các đối tượng được quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Đối tượng 2: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2018 hoặc các năm trước tại các trường THPT trên cả nước có kết quả học tập ở bậc THPT đáp ứng được 1 trong các điều kiện sau đây của Học viện (thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng được ưu tiên học đúng ngành đăng ký):

(1) Trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế; thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải nhất, nhì, ba và khuyến khích trong số các môn thi học sinh giỏi cấp thành phố/tỉnh;

(2) Học lực giỏi 1 năm và có kết quả điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trình độ IELTS ≥ 5.0/TOEFL PBT ≥ 480/TOEFL CBT ≥ 173/TOEFL IBT ≥ 61/TOEIC ≥ 600;

(3) Học lực loại giỏi từ 2 năm trở lên trong 3 năm học THPT;

(4) Học lực loại khá trở lên của ít nhất 5 học kỳ (HK)/6 HK của THPT, trong đó:

- Thí sinh thuộc trường THPT chuyên được tuyển thẳng vào tất cả các ngành của Học viện

- Thí sinh không thuộc trường THPT chuyên chỉ được tuyển thẳng vào nhóm ngành 3 của Học viện, trừ trường hợp thí sinh có 2 HK đạt học sinh giỏi có thể được xem xét tuyển thẳng vào nhóm ngành khác nếu còn chỉ tiêu. Tuy nhiên, Học viện có thể hỗ trợ tư vấn, tạo điều kiện đối đa để thí sinh có thể học đúng ngành học mà mình muốn/yêu thích.

9. Lệ phí xét tuyển

Lệ phí xét tuyển: 30.000/nguyện vọng

10. Học phí dự kiến

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:

Đánh giá bài viết
1 74
Thông tin Trường Đại học, Học viện, CĐ Xem thêm