Mẫu báo cáo tình hình chuẩn bị cho năm học mới 2019-2020

Mẫu báo cáo về tình hình chuẩn bị cho năm học mới 2019-2020

Mẫu báo cáo về tình hình chuẩn bị cho năm học mới 2019-2020 là mẫu bản báo cáo được lập ra để báo cáo về tình hình chuẩn bị cho năm học mới. Mẫu nêu rõ nội dung báo cáo, tình hình công tác chuẩn bị... Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.

1. Mẫu báo cáo về tình hình chuẩn bị cho năm học mới 2019-2020 số 1

SỞ GD&ĐT TỈNH ..............

ĐƠN VỊ .............................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––––

.............., ngày... tháng.... năm 2019

BÁO CÁO
Tình hình nhà trường đầu năm học 2019 – 2020

(Gửi Sở GD&ĐT để gửi đại biểu dự Lễ khai giảng năm học mới)

––––––––––––––––

I. SỐ LỚP – SỐ HỌC SINH

1. Tổng số lớp: ...... lớp. So với năm học trước tăng (giảm): ........ lớp.

2. Tổng số học sinh: ...... So với năm học trước tăng (giảm): ...... học sinh.

Trong đó:

- Số học sinh dân tộc thiểu số: .......... học sinh.

- Số học sinh diện chính sách: .......... học sinh.

- Số học sinh khuyết tật: .......... học sinh.

- Số học sinh có hoàn cảnh khó khăn: .......... học sinh.

II. ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN

- Cán bộ quản lý: ...... người. Thừa .... người; thiếu ..... người.

- Giáo viên: ....... người. Thừa .... người; thiếu ..... người.

- Nhân viên: ....... người. Thừa .... người; thiếu ..... người.

- Số cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ thạc sĩ: ...; tiến sĩ: ..... người.

- Số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đang theo học các lớp lý luận chính trị: ....., trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: ....... người (đang theo học trình độ thạc sĩ ........; tiến sĩ: ...... người).

III. CƠ SỞ VẬT CHẤT

1. Tổng số phòng học: ...... phòng. Thừa .... phòng; thiếu .... phòng.

2. Tổng số phòng học bộ môn: ........ phòng. Thừa .... phòng; thiếu .... phòng.

.......................................................................................................

3. Thư viện: Đạt chuẩn  Chưa đạt chuẩn 

4. Các thiết bị dạy học (còn thiếu những thiết bị nào): ...........................

....................................................................................................

5. Trường đã đạt chuẩn quốc gia  Chưa đạt chuẩn 

Năm dự kiến sẽ đạt chuẩn ............

IV. CÁC THÀNH TÍCH NỔI BẬT TRONG NĂM HỌC 2018 – 2019

1. Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi: .....%; học sinh tiên tiến: ...%.

2. Số lượng học sinh đạt giải cấp tỉnh: .......; cấp quốc gia: .... học sinh.

3. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT: .....%.

4. Học sinh đi học nghề sau tốt nghiệp THPT: ..... học sinh, tỷ lệ .....%.

5. Học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng: ..... học sinh, tỷ lệ ....%.

6. Số giáo viên đạt giải cấp tỉnh ......; cấp quốc gia: ..... giáo viên.

7. Huy động xã hội hóa xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất: ..... đồng (các công trình: .......................); trao học bổng cho ...... học sinh, giúp đỡ .... học sinh có hoàn cảnh khó khăn, tổng kinh phí .... đồng.

8. Các thành tích khác: ................................................................

V. CÁC MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU NĂM HỌC 2019 – 2020

1. Các chỉ tiêu quan trọng

- Duy trì sĩ số: ..........%. Học sinh lưu ban: .......%.

- Danh hiệu học sinh giỏi: ......%; học sinh tiên tiến: .....%.

- Số lượng học sinh đạt giải cấp tỉnh: .......; cấp quốc gia: .... học sinh.

- Số giáo viên đạt giải cấp tỉnh ......; cấp quốc gia: ..... giáo viên.

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT: .....%.

- Học sinh đi học nghề sau tốt nghiệp THPT: ..... học sinh, tỷ lệ .....%.

- Học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng: ..... học sinh, tỷ lệ ....%.

2. Các nhiệm vụ chủ yếu

.............................................................................................

VI. NHỮNG HẠN CHẾ, KHÓ KHĂN; ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

1. Hạn chế, khó khăn, nguyên nhân

...................................................................................................

2. Đề xuất, kiến nghị

....................................................................................................

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

2. Mẫu báo cáo về tình hình chuẩn bị cho năm học mới 2019-2020 số 2

PHÒNG GD&ĐT…………..

TRƯỜNG TH………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

BÁO CÁO
Tình hình chuẩn bị cho năm học mới 2019-2020

--------------------------

Thực hiện Công văn số …./PGD&ĐT ngày…. /8/2018 của Phòng GD&ĐT ........... về việc chuẩn bị cho năm học mới 2019-2020;

Căn cứ vào tình hình thực tế về cơ sở vật chất, dội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh của trường năm học 2019-2020. Trường tiểu học thị trấn ........... báo cáo tình hình chuẩn bị cho năm học mới 2019-2020 của trường cụ thể như sau:

1. Số lớp, số học sinh:

Trường tiểu học thị trấn ........... được phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt số lượng lớp học sinh năm học 2019-2020 như sau:

* Khối … có …. lớp/….. học sinh

* Khối … có …. lớp/….. học sinh

* Khối… có …. lớp/…..học sinh

* Khối… có …. lớp/….. học sinh

* Khối … có…. lớp/…..học sinh

Tổng cộng …. lớp/….. học sinh

2. Số cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Tổng số CB, GV, NV toàn trường: ….. người

Trong đó: - BGH: ….

- Giáo viên: …

- Nhân viên: …… (1 kế toán, 1 bảo vệ, 1 tạp vụ)

- Nhà trường thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho CB- GV- NV, đồng thời tạo điều kiện để CBQL,GV,NV đi tham gia học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

3. Công tác chuẩn bị cơ sở vật chất.

- Vào đầu tháng .../20.... nhà trường được Phòng Giáo dục và Đào tạo đầu tư cải tạo 14 phòng học đã xuống cấp và hiện đang chuẩn bị bàn giao để nhà trường sử dụng trong năm học mới.

- Làm cỏ, vệ sinh sân trường, chặt nhánh cây cổ thụ sân trường

- Thay mới và bổ sung thêm các loại biểu bảng, trang trí .

- Ngày .../.../20.... giáo viên chủ nhiệm dọn bàn ghế giáo viên, học sinh, tủ vào phòng học. Trang trí lại các lớp học.

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực của địa phương và cộng đồng giúp đở học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

- Nhà trường đã tiến hành rà soát thực trạng để lên kế hoạch tham mưu với cấp trên xin kinh phí mua sắm, trang thiết bị và nội thất cho các phòng chức năng. Hiện nhà trường còn thiếu 35 bộ bàn ghế học sinh.

2. Công tác tuyển sinh:

Từ ngày 6/8 đến ngày 13/8/2018 nhà trường thực hiện tuyển sinh theo Công văn số … /..../201...của Phòng giáo dục và đào tạo ........... về việc. Số lượng trẻ 6 tuổi trong địa bàn và ấp…… khoảng …… học sinh, nhà trường sẽ kết hợp với ban ngành địa phương và các Khóm sẻ vận động 100% trẻ trong độ tuổi ra lớp. Hiện tại nhà trường đang thực hiện công tác nhận học sinh được 02 ngày.

3. Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

- Trong hè có …… cán bộ, giáo viên tham gia học tập trình độ ngoại ngữ tiếng Anh B1

- Có …… giáo viên tham gia học tập chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II

- Có …… giáo viên tham gia học tập chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III.

- 5 giáo viên tập huấn công tác trưởng khối

- 1 giáo viên tập huấn ra đề kiểm tra theo Thông tư 22.

- 39/39 Cán bộ, đảng viên, giáo viên học tập chính trị hè

4. Kiến nghị, đề xuất.

- Cấp thêm cho nhà trường 35 bộ bàn ghế học sinh loại 2 chỗ ngồi.

- Bổng sung thêm cho nhà trường thêm 2 giáo viên còn thiếu.

Trên đây là báo cáo về việc chuẩn bị cho năm học mới 2019-2020 của trường tiểu học thị trấn. Nhà trường kính mong Lãnh đạo cấp trên tiếp tục quan tâm tạo điều kiện tốt nhất cho nhà trường thực hiện các nhiệm vụ của năm học đã đề ra.

Nơi nhận:

- Lãnh đạo PGD&ĐT (để b/c);

- Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

Mẫu báo cáo về tình hình chuẩn bị cho năm học mới 2019-2020

Mẫu báo cáo về tình hình chuẩn bị cho năm học mới 2018-2019

Đánh giá bài viết
1 3.098
Giáo dục - Đào tạo Xem thêm