Mẫu giấy bán, cho, tặng xe mới nhất

107 468.262

Mẫu giấy bán, cho, tặng xe mới nhất

Mẫu giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng được ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành và Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe. Mời các bạn tham khảo mẫu giấy bán xe máy chính chủ hoặc không chính chủ dưới đây của chúng tôi.

Mẫu tờ khai đăng ký sang tên đổi chủ ô tô, xe máy

Thủ tục đăng ký xe máy điện

Giấy khai đăng ký xe mô tô điện, xe máy điện

Mẫu số 01
Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

..............., ngày .... tháng .... năm .........

GIẤY BÁO 
BÁN, CHO, TẶNG, ĐIỀU CHUYỂN XE

Kính gửi: ....................... (1)

Chủ xe (chủ đứng tên đăng ký xe): .......................................................................................

Địa chỉ ...................................................................................................................................

Có chiếc xe: ..........................................................................................................................

Biển số: ..................................................... Nhãn hiệu: .........................................................

Loại xe: ..................................................... Màu sơn: ...........................................................

Số máy: ..................................................... Số khung: ..........................................................

Chiếc xe trên được bán, cho, tặng, điều chuyển xe cho:

Chủ xe (chủ mới) ..................................................................................................................

Địa chỉ ...................................................................................................................................

Số CMND; Hộ chiếu (nếu là cá nhân) .................. cấp ngày .../..../........ Nơi cấp ...............

...............................................................................................................................................

Kể từ ngày ... tháng .... năm ............... Chủ xe mới hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp lý về việc sử dụng lưu hành xe theo quy định của pháp luật.

Vậy xin thông báo cho .............(1)............... được biết để tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe làm thủ tục đăng ký, sang tên, di chuyển xe theo quy định.

 

CHỦ XE
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là cơ quan)

Mẫu giấy bán, cho, tặng xe mới nhất

Mẫu giấy bán, cho, tặng xe

Nội dung cơ bản của mẫu giấy bán, cho, tặng xe hay còn gọi là mẫu giấy ủy quyền sử dụng xe mới nhất như sau:

MẪU GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20 /2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------

GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Họ và tên chủ sở hữu:............................. Số CMND hoặc hộ chiếu:...................................

Ngày cấp:.................................................Nơi cấp:..........................................................

Địa chỉ thường trú:..........................................................................................................

Họ và tên đồng chủ sở hữu (nếu có).................................................................................

Địa chỉ thường trú................................Số CMND hoặc hộ chiếu........................................

Ngày cấp..........................................Nơi cấp:..................................................................

Hiện tôi đang là chủ sở hữu chiếc xe máy chuyên dùng này:

Loại xe máy chuyên dùng:............................Màu sơn:.......................................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu):......... ..................Công suất:...........................................................

Nước sản xuất:.....................................Năm sản xuất:......................................................

Số động cơ:..........................................Số khung..............................................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao):.....................Trọng lượng..............................................

Biển số đăng ký (nếu có):...............Ngày cấp...............Cơ quan cấp....................................

Nơi cấp:...........................................................................................................................

Nay tôi bán, cho, tặng chiếc xe máy chuyên dùng này cho ông bà)

Địa chỉ thường trú:............................................................................................................

Số CMND hoặc hộ chiếu số:.......................ngày cấp.................Nơi cấp..............................

Các loại giấy tờ kèm theo bao gồm:

TT Số của giấy tờ Trích yếu nội dung Nơi cấp giấy tờ Ngày cấp Số trang
1          
2          
3          
  ..........., ngày.....tháng.......năm......
Xác nhận của chính quyền cấp xã
nơi người bán, cho, tặng đăng ký thường trú.
(Nội dung xác nhận là chứng thực chữ ký
của người bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng)

Người bán, cho, tặng ký tên
(Ghi rõ họ và tên)

  • Ghi chú: Nếu là đồng chủ sở hữu phải có đủ chữ ký của đồng chủ sở hữu.

Giấy bán, cho tặng xe - chứng thực chữ ký hay chứng thực hợp đồng?

Theo hướng dẫn của Bộ Công an tại điểm g khoản 1 Điều 10 của Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe thì “giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực”.

Để thực hiện quy định này, ngày 18/9/2014, Bộ Tư pháp đã có Công văn số 3956/BTP-HTQTCT về việc chứng thực chữ ký trong Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân và xe chuyên dùng. Theo đó, đối với Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng thì UBND cấp xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe thực hiện chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

Còn đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực. Nếu người dân lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện như chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng nêu trên.

Bên cạnh đó, Sở Tư pháp cần quán triệt UBND cấp xã về việc trước khi thực hiện chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe, UBND cấp xã cần giải thích rõ cho người dân về tính chất khác nhau, trách nhiệm khác nhau giữa việc công chứng và chứng thực, để người dân lựa chọn, bảo đảm an toàn cho giao dịch của mình.

Theo đó, nếu người dân lựa chọn chứng nhận việc bán, cho, tặng xe cá nhân (theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA) tại các tổ chức hành nghề công chứng thì mức độ an toàn pháp lý được bảo đảm cao hơn, vì công chứng viên phải chịu trách nhiệm về tính xác thực, hợp pháp của giao dịch mua bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về công chứng.

Còn nếu người dân lựa chọn việc chứng thực chữ ký trên các giấy tờ mua bán, cho, tặng xe tại UBND cấp xã thì UBND chỉ chịu trách nhiệm về việc chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe là chữ ký của người yêu cầu chứng thực; người dân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của giao dịch mua bán, cho, tặng xe cá nhân.

Như vậy, theo Thông tư 15 của Bộ Công an và Hướng dẫn của Bộ Tư pháp thì việc mua, bán, tặng xe cá nhân, xe chuyên dùng, cá nhân có quyền lựa chọn công chứng hoặc chứng thực chữ ký.

Tuy nhiên, kể từ ngày 10/4/2015, Nghị định 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, có hiệu lực thi hành, theo đó, “giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 của Nghị định này hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác” thì không được chứng thực chữ ký mà phải chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Quy định trên hiện có 2 luồng quan điểm khác nhau. Một luồng ý kiến cho rằng, theo Điều 116 Bộ luật dân sự 2015 thì: “Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”, căn cứ quy định trên thì Giấy bán xe, tặng cho xe là loại văn bản có nội dung là hợp đồng bởi trong văn bản có sự thỏa thuận về việc xác lập, thay đổi và chấm dứt quyền sở hữu của chiếc xe.

Do đó, loại giấy tờ này không được chứng thực chữ ký theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP mà phải chứng thực hợp đồng theo Điều 34 Nghị định 23. Bên cạnh đó, về nguyên tắc áp dụng pháp luật thì Nghị định 23 có hiệu lực cao hơn Thông tư 15 nên phải áp dụng theo Nghị định 23.

Quan điểm người viết cho rằng, giấy bán, cho tặng xe người dân có thể lựa chọn chứng thực hợp đồng hoặc chứng thực chữ ký, bởi vì tại điểm d, khoản 4 Điều 24 Nghị định 23 cũng đã quy định “trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”, quy định khác ở đây là Thông tư 15 của Bộ Công an cho phép Giấy bán, cho tặng xe được chứng thực chữ ký.

Vì vậy, các cơ quan có thẩm quyền vẫn có cơ sở pháp lý vững chắc để thực hiện chứng thực chữ ký trong Giấy bán, tặng xe của cá nhân nhưng trong quá trình thực hiện cần giải thích rõ cho người bán và người mua sự khác nhau giữa chứng thực hợp đồng giao dịch và chứng thực chữ ký để người dân hiểu và lựa chọn theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Công văn số 3956/BTP-HTQTCT.

Đánh giá bài viết
107 468.262
Thủ tục hành chính Xem thêm