Mẫu tình hình thực hiện chi phí tiền lương, chi phí nhân công

1 5

Mẫu tình hình thực hiện chi phí tiền lương, chi phí nhân công là gì? Mẫu bảng tình hình gồm những nội dung nào? Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.

1. Định nghĩa mẫu tình hình thực hiện chi phí tiền lương, chi phí nhân công là gì?

Mẫu tình hình thực hiện chi phí tiền lương, chi phí nhân công là mẫu bảng được lập ra để ghi chép về việc thực hiện chi phí tiền lương, chi phí nhân công. Mẫu nêu rõ nội dung danh mục sản phẩm, dịch vụ công... Mẫu được ban hành theo Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

2. Mẫu tình hình thực hiện chi phí tiền lương, chi phí nhân công

Bộ/ngành/địa phương (cơ quan duyệt giá) …...........

Biểu mẫu số 01

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG, CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRONG GIÁ, ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
NĂM …………….
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

Stt

Danh mục sản phẩm, dịch vụ công

Tên đơn vị trúng thầu hoặc được đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện

Loại lao động

MLth

Hcb

Hpc

Hđc

TLcb

ăc

k

BH

Vùng áp dụng

Ghi chú

1

Sản phẩm A

Công ty A

- Lao động trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Lao động quản lý doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dịch vụ B

Công ty B

- Lao động trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Lao động quản lý doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

……….

………..

- Lao động trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Lao động quản lý doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) MLth, Hcb Hpc, Hđc, TLcb, CĐăc, CĐk, BH là số bình quân gia quyền theo từng loại lao động được xác định trên cơ sở quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 7 Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH.

(2) Vùng áp dụng: địa bàn thuộc vùng I, II, III, IV được thực hiện theo địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ. Trường hợp sản phẩm, dịch vụ công do công ty thực hiện ở nhiều địa bàn thì ghi theo vùng chủ yếu (ví dụ: Sản phẩm A có Vùng áp dụng là II).

((3) Tên sản phẩm, dịch vụ công ích ghi theo danh mục tại Phụ lục II, dịch vụ sự nghiệp công ghi theo danh mục tại Biểu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

………, ngày….tháng….năm….
Người lập biểu
(Ký và ghi rõ họ tên)

………, ngày….tháng….năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu tình hình thực hiện chi phí tiền lương, chi phí nhân công

Mẫu tình hình thực hiện chi phí tiền lương, chi phí nhân công

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
1 5
Biểu mẫu trực tuyến Xem thêm