Mức đóng đảng phí hiện hành của Đảng viên

7 23.124

Mức đóng đảng phí của Đảng viên theo quy định hiện hành là bao nhiêu? Những đối tượng nào phải đóng đảng phí? Đây là câu hỏi nhiều Đảng viên thắc mắc, VnDoc.com mời bạn tham khảo bài viết sau đây để hiểu rõ hơn về mức đóng Đảng phí năm 2019.

1. Căn cứ để tính đóng Đảng phí

Theo Quyết định 342/QĐ-TW của Bộ Chính trị, căn cứ để tính đóng Đảng phí là thu nhập hàng tháng của Đảng viên.

Trong đó, thu nhập này bao gồm: Tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác.

Trường hợp Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên thì đóng Đảng phí theo tỷ lệ % của thu nhập tháng (chưa tính trừ thuế TNCN);

Trường hợp Đảng viên khó xác định được thu nhập thì có mức đóng cụ thể hàng tháng cho từng loại đối tượng.

Tham khảo thêm:

2. Mức đóng Đảng phí năm 2019 của mọi Đảng viên

Mức đóng Đảng phí hiện nay được quy định tại Quyết định 342/QĐ-TW và hướng dẫn tại 141-CV/VPTW, cụ thể như sau:

  • Đối với Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên. Mức đóng đảng phí tính theo tỉ lệ % của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân);
  • Đối với Đảng viên khó xác định được thu nhập: Quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.

ĐỐI TƯỢNG

MỨC ĐÓNG

A- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang

1. Đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp

1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng BHXH, tiền công

2. Đảng viên trong lực lượng vũ trang nhân dân

2.1. Đảng viên trong Quân đội nhân dân

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hưởng lương theo cấp bậc quân hàm

1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng BHXH

+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ

1% phụ cấp

+ Công nhân viên quốc phòng, lao động hợp đồng

1% tiền lương (kể cả tiền lương tăng thêm), các khoản phụ cấp đóng BHXH, tiền công

2.2. Đảng viên trong Công an nhân dân

+Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương theo cấp bậc quân hàm

1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng BHXH.

+Công nhân, viên chức, người lao động hợp đồng, lao động tạm tuyển

1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), các khoản phụ cấp đóng BHXH, tiền công.

+Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn hưởng phụ cấp quân hàm; học sinh, học viên hưởng sinh hoạt phí

1% phụ cấp, sinh hoạt phí

Đối với đảng viên thuộc các đối tượng trên đây, nếu làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang thì mức đóng đảng phí như đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp.

B. Đảng viên hưởng lương BHXH, đóng đảng phí hằng tháng bằng

0,5% mức tiền lương BHXH

C. Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế

1. Đảng viên làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế

1% tiền lương (gồm cả tiền lương tăng thêm), phụ cấp tính đóng BHXH; tiền công.

1.1. Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp

1% tiền lương, phụ cấp tính đóng BHXH; tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương

1.2. Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần (Nhà nước không nắm cổ phần chi phối); doanh nghiệp tư nhân

- Mức phí phụ thuộc vào bản kê khai tiền lương, phụ cấp lương đính đóng đảng phí với chi bộ;

- Nếu khó xác định được tiền lương thì mức đóng đảng phí tối thiểu bằng 1% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH theo quy định của Nhà nước.

D. Đảng viên khác trong nước:

1. Đảng viên thuộc các ngành nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, lao động tự do

1.1. Trong độ tuổi lao động

 

+ Khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương

10.000 đồng/tháng

+ Khu vực nội thành đô thị loại I, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương

8.000 đồng/tháng

+ Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III)

4.000 đồng/tháng

+ Các khu vực còn lại

6.000 đồng/tháng

1.2. Đảng viên ngoài độ tuổi lao động, đảng viên là thương binh, bệnh binh, người mất sức lao động

50% mức đóng của đảng viên trong độ tuổi lao động theo từng khu vực.

2. Đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng lương, phụ cấp

3.000 đồng/tháng

3. Đảng viên là chủ trang trại; chủ cửa hàng thương mại, sản xuất, kinh doanh dịch vụ

+ Khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương

30.000 đồng/tháng

+ Khu vực nội thành đô thị loại I, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương

25.000 đồng/tháng

+ Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III)

15.000 đồng/tháng

+ Các khu vực còn lại

20.000 đồng/tháng

E. Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước

1. Đảng viên ra ngoài nước theo diện được hưởng lương hoặc sinh hoạt phí: cơ quan đại diện (kể cả phu nhân, phu quân); doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài và lưu học sinh, chuyên gia, cộng tác viên…,

1% tiền lương hoặc sinh hoạt phí

2. Đảng viên đi du học tự túc; đảng viên đi xuất khẩu lao động; đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống

2.1. Đảng viên đi du học tự túc, đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống

+ Đảng viên đi du học tự túc, đảng viên đi theo gia đình

2 USD/tháng

+ Đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống; kinh doanh, dịch vụ nhỏ

3 USD/tháng

2.2. Đảng viên đi xuất khẩu lao động

 

+ Làm việc tại các nước thuộc các nước công nghiệp phát triển và các nước có mức thu nhập bình quân trên đầu người cao (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…)

4 USD/tháng

+ Làm việc tại các nước còn lại

2 USD/tháng

+ Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại

10 USD/tháng

  • Đảng viên có nhiều khoản thu nhập thì đóng Đảng phí theo thu nhập ở cơ quan, đơn vị hoặc tại địa bàn nơi đảng viên sinh hoạt đảng.
  • Khuyến khích Đảng viên thuộc mọi đối tượng tự nguyện đóng Đảng phí với mức cao hơn (nhưng phải được chi ủy đồng ý)
  • Đảng viên có hoàn cảnh khó khăn sẽ được miễn, giảm mức đóng nếu có đơn đề nghị và được cấp ủy cơ sở phê duyệt.

***

3. Hỏi đáp xung quanh mức đóng Đảng phí mới nhất hiện nay

Hỏi: Đơn vị chúng tôi đang đóng đảng phí hàng tháng bằng 1% tiền lương hàng tháng (bao gồm, tiền lương, tiền công, phụ cấp chức vụ...). Ví dụ: Nguyễn Văn A - tổng tiền lương thực nhận hàng tháng: 6.000.000 đồng *1% = 60.000 đ; Tuy nhiên qua kiểm tra đảng cấp trên yêu cầu chỉ thu 1% tiền lương đóng BHXH như vậy có đúng không ? Cảm ơn!

Trả lời: 

Mục I Công văn 141-CV/VPTW quy định về mức đóng đảng phí như sau:

"1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang:

1.1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương (tiền lương theo ngạch bậc, tiền lương tăng thêm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền), các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công.
...

3- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế:

3.1- Đảng viên làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế (sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y tế, báo chí…), mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công.

3.2- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị. Đối với các đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần (Nhà nước không nắm cổ phần chi phối); doanh nghiệp tư nhân, đảng viên tự kê khai tiền lương, phụ cấp lương tính đóng đảng phí với chi bộ; trường hợp khó xác định được tiền lương thì mức đóng đảng phí tối thiểu bằng 1% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước...."

Và Điểm 3 Công văn 141-CV/VPTW được hướng dẫn bỏi Điểm 2 Công văn 266-CV/VPTW như sau:

"2. Quy định tại tiết 3.1 điểm 3, mục I “Đảng viên làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế (sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y tế, báo chí...), mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công”; thu nhập tính đóng đảng phí bao gồm:

- Tiền lương theo ngạch bậc; tiền lương tăng thêm (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền quyết định và phê duyệt.

- Các khoản thu nhập tăng thêm khác được chi từ quỹ tiền lương của đơn vị.

- Các khoản phụ cấp được tính đóng bảo hiểm xã hội.

- Đảng viên là đối tượng hưởng chế độ tiền công thì đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền công được hưởng."

Như vậy, theo quy định pháp luật nêu trên thì mức đóng Đảng phí là đối với người làm việc trong cơ quan nhà nước như: cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập,... là 1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công. Do đó, Đảng cấp trên yêu cầu chỉ thu 1% tiền lương đóng BHXH là chưa đúng quy định pháp luật.

Trân trọng./.

Đánh giá bài viết
7 23.124
Thuế - Lệ phí - Kinh phí Xem thêm