Mức thu lệ phí chứng thực mới nhất

1 36

Lệ phí chứng thực 2019

Ngày 9/5/2018, Bộ Tư pháp đã ban hành Quyết định 1024/QĐ-BTP công bố thủ tục hành chính sửa đổi lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp, trong đó có quy định về mức thu phí chứng thực mới nhất.

Mức thu lệ phí công chứng, chứng thực mới nhất năm 2019 là bao nhiêu? Khi đi công chứng, chứng thực giấy tờ người dân nên nắm rõ quy định về mức lệ phí chứng thực mới nhất để đảm bảo chi trả mức phí đúng theo quy định của nhà nước. Sau đây là biểu phí chứng thực năm 2019, VnDoc xin chia sẻ để các bạn cùng tham khảo.

Bảng lệ phí chứng thực giấy tờ 

Stt

Thủ tục hành chính

Lệ phí

A. Thủ tục hành chính áp dụng chung

1

Cấp bản sao từ sổ gốc

Không mất phí

2

Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức Việt Nam cấp hoặc chứng nhận

+ Tại Phòng Tư pháp, UBND cấp xã:

2.000 đồng/trang;

Từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.

+ Tại cơ quan đại diện: 10 USD/bản;

+ Tại Tổ chức hành nghề công chứng:

2.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai;

Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.

*Trang được tính theo trang của bản chính.

3

Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức nước ngoài; cơ quan, tổ chức Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc chứng nhận

+ Tại Phòng Tư pháp:

2.000 đồng/trang;

Từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản;

+ Tại cơ quan đại diện: 10 USD/bản;

+ Tại Tổ chức hành nghề công chứng:

2.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai;

Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.

*Trang được tính theo trang của bản chính.

4

Chứng thực chữ ký (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được)

+ Tại Phòng Tư pháp và UBND cấp xã: 10.000 đồng/trường hợp

+ Tại cơ quan đại diện: 10 USD/bản

+ Tại Tổ chức hành nghề công chứng: Phí chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản: 10.000 đồng/trường hợp

*Trường hợp hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản.

5

Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

6

Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch

25.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

7

Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực

2.000 đồng/trang;

Từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản;

*Trang được tính theo trang của bản chính.

B. Chứng thực tại UBND cấp xã

1

Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất và nhà ở

50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

2

Chứng thực di chúc

50.000 đồng/di chúc

3

Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

50.000 đồng/văn bản

4

Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở

50.000 đồng/văn bản

5

Chứng thực văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở

50.000 đồng/văn bản

C. Chứng thực tại Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp)

1

Chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp

10.000 đồng/trường hợp

2

Chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp

10.000 đồng/trường hợp

3

Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản

50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

4

Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản

50.000 đồng/văn bản

5

Chứng thực văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản

50.000 đồng/văn bản

D. Chứng thực tại Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (do Công chứng viên thực hiện chứng thực)

1

Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức Việt Nam; cơ quan, tổ chức nước ngoài; cơ quan, tổ chức của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc chứng nhận

2.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai;

Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.

 

2

Chứng thực chữ ký (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được)

10.000 đồng/trường hợp *Trường hợp hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản.

E. Chứng thực tại Cơ quan đại diện

1

Chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch là viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự

10 USD/bản

2

Chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch không phải là viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự

10 USD/bản

Tham khảo thêm:

Đánh giá bài viết
1 36
Hỏi đáp pháp luật Xem thêm