Nghị định 10/2018/NĐ-CP

1 136
CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 10/2018/NĐ-CP
Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2018
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN NGOẠI THƯƠNG VỀ
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản ngoại
thương về các biện pháp phòng vệ thương mại.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Quản ngoại thương về căn c tiến
hành, trình tự, thủ tục, thời hạn, nội dung, căn cứ chấm dứt điều tra vụ việc phòng vệ
thương mại; cách xác định thiệt hại của ngành sản xuất trong nước; chống lẩn tránh biện
pháp phòng vệ thương mại; áp dụng, soát biện pháp phòng vệ thương mại; trách nhiệm
phối hợp của các quan liên quan trong quá trình điều tra; miễn trừ áp dụng biện pháp
phòng vệ thương mại; xử biện pháp phòng vệ thương mại áp dụng đối với hàng hóa
xuất khẩu của Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các quan quản nhà nước thẩm quyền điều tra, áp dụng xử biện pháp
phòng vệ thương mại.
2. Thương nhân Việt Nam, thương nhân nước ngoài, các quan, t chức, nhân trong
nước nước ngoài khác liên quan đến điều tra, áp dụng xử biện pháp phòng vệ
thương mại.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Ngoài các từ ngữ đã được quy định tại Luật Quản ngoại thương, trong Nghị định này,
các t ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng cứ những thật được quan điều tra phòng vệ thương mại dùng làm
căn cứ c định cho việc giải quyết vụ việc phòng vệ thương mại.
2. Bên yêu cầu tổ chức, cá nhân đại diện hợp pháp cho ngành sản xuất trong nước nộp
Hồ yêu cầu điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, điều tra chống lẩn tránh
biện pháp phòng vệ thương mại.
3. Bên bị yêu cầu tổ chức, nhân nước ngoài sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị Bên yêu
cầu nộp Hồ yêu cầu điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, điều tra chống
lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại hoặc bị quan điều tra tiến hành điều tra theo
quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
4. Thời k điều tra khoảng thời gian do quan điều tra xác định để thu thập thông tin,
chứng cứ, dữ liệu phục vụ điều tra.
5. Giai đoạn điều tra khoảng thời gian quan điều tra tiến hành điều tra kể từ ngày
Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định điều tra cho đến khi kết thúc điều tra.
6. Tham vấn hoạt động các bên liên quan trao đổi, bày tỏ ý kiến về vụ việc với
quan điều tra theo quy định pháp luật.
Điều 4. Xác định ngành sản xuất trong nước
1. Việc xác định ngành sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 69 của Luật Quản ngoại thương.
2. Khối lượng, số lượng hàng hóa sản xuất chiếm ít nhất 50% tổng khối lượng, s lượng
hàng hóa tương tự hoặc ng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước được
coi chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng sản lượng hàng hóa của ngành sản xuất trong nước
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Quản ngoại thương. quan điều tra
thể xem xét tỷ lệ thấp hơn nếu bằng chứng cho rằng tỷ lệ đó đủ để coi chiếm tỷ l
chủ yếu trong tổng sản lượng hàng hóa của ngành sản xuất trong nước.
3. Trong các vụ việc điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp, các nhà sản xuất trong
một thị trường địa nhất định trên lãnh thổ Việt Nam thể được coi ngành sản xuất
trong nước nếu thỏa mãn các điều kiện sau đây:
a) Các nhà sản xuất trên thị trường địa đó bán toàn bộ hoặc hầu như toàn bộ hàng hóa
họ sản xuất được trên thị trường đó;
b) Nhu cầu của thị trường địa đó không được đáp ứng một cách đáng kể bởi các nhà
sản xuất hàng hóa tương tự trong nước các thị trường địa lý khác.
Trong trường hợp này, quan điều tra vẫn thể xác định thiệt hại ngay c khi các nhà
sản xuất hàng hóa tương tự trong nước các thị trường địa lý khác không bị thiệt hại, nếu
quan điều tra xác định tồn tại hành vi bán phá giá, trợ cấp chỉ diễn ra trên thị trường
địa lý đó gây thiệt hại cho toàn bộ hoặc hầu hết các nhà sản xuất trên thị trường đó.
Điều 5. Xác định mối quan hệ giữa n sản xuất hàng hóa tương tự tổ chức,
nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa b điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ
thương mại
1. Các nhà sản xuất hàng hóa tương tự được coi mối quan hệ với tổ chức, nhân
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bị điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo
quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Quản lý ngoại thương trong c trường hợp sau
đây:
a) n này trực tiếp hoặc gián tiếp kiểm soát bên kia;
b) Cả hai bên đều trực tiếp hoặc gián tiếp bị kiểm soát bởi một bên thứ ba;
c) Cả hai bên cùng trực tiếp hoặc gián tiếp kiểm soát bên thứ ba.
2. Một bên thể bị coi là kiểm soát một bên khác khi bên đó quyền chi phối các
chính sách tài chính hoạt động của bên khác.
Điều 6. Hoàn trả thuế phòng vệ thương mại
1. Việc hoàn trả thuế phòng vệ thương mại thực hiện theo quy định tại khoản 5 khoản
6 Điều 68 của Luật Quản ngoại thương.

Nghị định 10/2018/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương

Quy định điều kiện áp dụng các biện pháp tự vệ tạm thời là một trong những nội dung quan trọng tại Nghị định 10/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại. Mời các bạn tham khảo.

 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2018

 NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về căn cứ tiến hành, trình tự, thủ tục, thời hạn, nội dung, căn cứ chấm dứt điều tra vụ việc phòng vệ thương mại; cách xác định thiệt hại của ngành sản xuất trong nước; chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại; áp dụng, rà soát biện pháp phòng vệ thương mại; trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan trong quá trình điều tra; miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; xử lý biện pháp phòng vệ thương mại áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại.

2. Thương nhân Việt Nam, thương nhân nước ngoài, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan đến điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Ngoài các từ ngữ đã được quy định tại Luật Quản lý ngoại thương, trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chứng cứ là những gì có thật được Cơ quan điềutra phòng vệ thương mại dùng làm căn cứ xác định cho việc giải quyết vụ việc phòng vệ thương mại.

2. Bên yêu cầu là tổ chức, cá nhân đại diện hợp pháp cho ngành sản xuất trong nước nộp Hồ sơ yêu cầu điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, điều tra chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại.

3. Bên bị yêu cầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị Bên yêu cầu nộp Hồ sơ yêu cầu điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, điều tra chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại hoặc bị Cơ quan điều tra tiến hành điều tra theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

4. Thời kỳ điều tra là khoảng thời gian do Cơ quan điều tra xác định để thu thập thông tin, chứng cứ, dữ liệu phục vụ điều tra.

5. Giai đoạn điều tra là khoảng thời gian Cơ quan điều tra tiến hành điều tra kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định điều tra cho đến khi kết thúc điều tra.

6. Tham vấn là hoạt động các bên liên quan trao đổi, bày tỏ ý kiến về vụ việc với Cơ quan điều tra theo quy định pháp luật.

Điều 4. Xác định ngành sản xuất trong nước

1. Việc xác định ngành sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Quản lý ngoại thương.

2. Khối lượng, số lượng hàng hóa sản xuất chiếm ít nhất 50% tổng khối lượng, số lượng hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất ở trong nước được coi là chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng sản lượng hàng hóa của ngành sản xuất trong nước theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Quản lý ngoại thương. Cơ quan điều tra có thể xem xét tỷ lệ thấp hơn nếu có bằng chứng cho rằng tỷ lệ đó đủ để coi là chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng sản lượng hàng hóa của ngành sản xuất trong nước.

3. Trong các vụ việc điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp, các nhà sản xuất trong một thị trường địa lý nhất định trên lãnh thổ Việt Nam có thể được coi là ngành sản xuất trong nước nếu thỏa mãn các điều kiện sau đây:

a) Các nhà sản xuất trên thị trường địa lý đó bán toàn bộ hoặc hầu như toàn bộ hàng hóa họ sản xuất được trên thị trường đó;

b) Nhu cầu của thị trường địa lý đó không được đáp ứng một cách đáng kể bởi các nhà sản xuất hàng hóa tương tự trong nước ở các thị trường địa lý khác.

4. Trong trường hợp này, Cơ quan điều tra vẫn có thể xác định thiệt hại ngay cả khi các nhà sản xuất hàng hóa tương tự trong nước ở các thị trường địa lý khác không bị thiệt hại, nếu Cơ quan điều tra xác định tồn tại hành vi bán phá giá, trợ cấp chỉ diễn ra trên thị trường địa lý đó và gây thiệt hại cho toàn bộ hoặc hầu hết các nhà sản xuất trên thị trường đó.

Điều 5. Xác định mối quan hệ giữa nhà sản xuất hàng hóa tương tự và tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bị điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại

1. Các nhà sản xuất hàng hóa tương tự được coi là có mối quan hệ với tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bị điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Quản lý ngoại thương trong các trường hợp sau đây:

a) Bên này trực tiếp hoặc gián tiếp kiểm soát bên kia;

b) Cả hai bên đều trực tiếp hoặc gián tiếp bị kiểm soát bởi một bên thứ ba;

c) Cả hai bên cùng trực tiếp hoặc gián tiếp kiểm soát bên thứ ba.

2. Một bên có thể bị coi là kiểm soát một bên khác khi bên đó có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của bên khác.

Điều 6. Hoàn trả thuế phòng vệ thương mại

1. Việc hoàn trả thuế phòng vệ thương mại thực hiện theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 68 của Luật Quản lý ngoại thương.

2. Các khoản thuế phòng vệ thương mại được hoàn trả theo quy định tại khoản 1 Điều này không được tính lãi suất.

3. Thủ tục hoàn trả thuế phòng vệ thương mại thực hiện như thủ tục hoàn thuế nhập khẩu nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 7. Miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại

1. Bộ Công Thương xem xét không áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại thông qua việc miễn trừ đối với một số loại hàng hóa trên nguyên tắc không làm giảm hiệu quả tổng thể của biện pháp phòng vệ thương mại.

2. Tổ chức, cá nhân nộp Hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại (sau đây gọi là Hồ sơ miễn trừ) theo mẫu do Cơ quan điều tra ban hành để Bộ Công Thương xem xét quyết định miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ miễn trừ, Cơ quan điều tra thông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của Hồ sơ miễn trừ. Nếu Hồ sơ miễn trừ chưa đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan điều tra thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp Hồ sơ miễn trừ để bổ sung.

4. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được Hồ sơ miễn trừ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét quyết định miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại. Trong trường hợp không miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, Cơ quan điều tra có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân về lý do không miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.

5. Trường hợp tổ chức, cá nhân được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại không tuân thủ các quy định, điều kiện hưởng miễn trừ, Bộ Công Thương có quyền thu hồi quyết định miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại và thông báo cho cơ quan hải quan xử lý theo quy định.

6. Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết các trường hợp miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.

Điều 8. Quản lý nhập khẩu hàng hóa bị điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại

1. Kể từ khi có quyết định điều tra cho đến khi kết thúc quá trình điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, Bộ Công Thương có thể thực hiện chế độ khai báo nhập khẩu đối với hàng hóa bị điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại để phục vụ công tác điều tra. Việc khai báo nhập khẩu không hạn chế về số lượng, khối lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu.

2. Hồ sơ khai báo nhập khẩu bao gồm:

a) Đơn khai báo nhập khẩu: 01 bản theo mẫu do Cơ quan điều tra ban hành;

b) Hóa đơn thương mại: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

c) Giấy chứng nhận chất lượng hoặc các văn bản có giá trị tương đương do nhà sản xuất hàng hóa ban hành: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ khai báo nhập khẩu, Cơ quan điều tra thông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của Hồ sơ. Nếu Hồ sơ khai báo nhập khẩu chưa đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan điều tra thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp Hồ sơ để bổ sung.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan điều tra gửi xác nhận về việc khai báo nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân nộp Hồ sơ theo đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên đơn đăng ký.

5. Cơ quan hải quan phối hợp với Bộ Công Thương trong việc giám sát thực hiện chế độ khai báo nhập khẩu đối với hàng hóa bị điều tra.

Thuộc tính văn bản: Nghị định 10/2018/NĐ-CP

Số hiệu 10/2018/NĐ-CP
Loại văn bản Nghị định
Lĩnh vực, ngành Thương mại
Nơi ban hành Chính phủ
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành 15/01/2018
Ngày hiệu lực
15/01/2018
Đánh giá bài viết
1 136
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại Xem thêm