Nghị định 10/2020/NĐ-CP kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1 123
CHÍNH PH CNG HÒA XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: 10/2020/NĐ-CP Hà Nội, ngày 17 tháng 01 m 2020
NGH ĐNH
Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận i bằng xe ô
Căn c Lut T chc Chỉnh ph ny 19 tháng 6 năm 2015;
Căn c Lut Giao thông đưng bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn c Lut Đu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Lut sa đỗi, bsung
Điểu 6 và Ph lục 4 v Danh mục ngành, nghề đu tư kỉnh doanh điểu kiện
của Lut Đu tư ngày 26 tháng 11 năm 2016;
Theo đ ngh ca B trưởng B Giao thông vận tải;
Chính ph ban hành Ngh định quy định vkỉnh doanh và điều kiện kinh
doanh vận ti bng xe ô t.
Chương I
QUY ĐNH CHUNG
Điều 1. Pham vi điều chnh
Nghđịnh này quy định v kinh doanh, điều kiện kinh doanh vn tải bằng
xe ô và việc cấp, thu hồi Giấy pp kinh doanh vn tải bng xe ô tô, phù hiệu,
biển hiệu; quy định vcông bố bến xe.
Điều 2. Đối tưng áp dng
Nghị định này áp dụng đổi với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan
đến kinh doanh vn tải bằng xe ô tô.
Điều 3. Gii thích t ng
Trong Nghđnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đon vkinh doanh vn tải bao gồm: Doanh nghiệp, hp tác xã, hộ kinh
doanh vn tải bằng xe ô tô.
2. Kinh doanh vn tải bằng xe ô việc thc hiện ít nht mt trong các
ng đon cnh của hot động vn tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe
hoặc quyết định giá cước vận tải) để vn chuyn hành khách, hàng hóa trên
đường bộ nhm mc đích sinh lợi.
3. Tuyến cố định là tuyến vận tải hành khách được cơ quan có thm quyền
ng bố, đưc xác đnh bởi nh trình, lịch trình, bến xe khách nơi đi, bến xe
khách nơi đến iểm đầu, điểm cuối đối với tuyến xe buýt).
2
4. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định là kinh doanh vận tải
hành khách bằng xe ô tô xác định bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến
với lịch trình, nh trình nhất định.
5. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định kinh
doanh vận tải nh khách bằng xe ô các điểm dừng đón, trkhách xe
chạy theo biểu đồ vận hành với cự ly, phạm vi hoạt động nhất định, bao gồm
tuyến xe buýt nội tỉnh và tuyến xe buýt liên tỉnh. Trong đó:
a) Tuyến xe bt nội tỉnh tuyến xe buýt phạm vi hot động tn địa
bàn ca mt tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Tuyến xe buýt liên tỉnh tuyến xe buýt phạm vi hoạt động trên địa bàn
của hai hoặc ba tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi việc sdụng xe ô
sức chứa dưới 9 chỗ (bao gồm cả người i xe) để vận chuyển hành kch theo
lịch tnh và hành trình do hành khách yêu cầu; sử dụng đồng hồ nh tiền để
nh cước chuyến đi hoặc sdụng phần mềm để đặt xe, huỷ chuyến, nh cước
chuyến đi và kết nối trực tiếp với hành khách thông qua phương tiện điện tử.
7. Kinh doanh vận tải hành khách theo họp đồng không theo tuyến cố đinh
kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôđược thực hiện theo hp đồng vận
chuyển hành khách bằng văn bản giấy hoặc điện tử (sau đây gọi hợp đồng vận
chuyển hoặc hợp đồng điện tử) giữa đơn vkinh doanh vận tải hành khách theo
hợp đồng với người thuê vận tải nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê
người lái xe).
8. Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô được thực hiện theo hợp
đồng vận chuyển hoặc hợp đồng lữ hành bằng n bản giấy hoặc điện t giữa
đơn vkinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô với người thvận tải có
nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe) để vn chuyển khách
du lịch theo chương trình du lịch.
9. Vận tải trung chuyển hành khách ỉà hoạt động vận tải không thu tiền do
doanh nghiệp, họp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định sử
dụng xe ô tô chở người t 16 chỗ trở xuống (kể cả người i xe) để đón, khách
đi các tuyến vận tải khách cđịnh của đơn vị mình đến bến xe khách hoặc điểm
dừng đón, trkhách của tuyến cố định trên địa n địa phương hai đầu tuyến.
10. Trọng tải thiết kế của xe ô sngười khối lượng hàng hoá tối đa
mà xe ô đó được chở theo quy định của nhà sản xuất.
11. Trọng tải được phép chở của xe ô số người khối lượng hàng
a tối đa mà xe ô tô đó được phép chở, nhưng không vượt quá trọng tải thiết kế
của phương tiện, khi hoạt động trên đường bộ theo quy định.
3
12. Bến xe ô khách (bến xe khách) công trình thuộc kết cấu h tầng
giao thông đường bộ, thực hiện chức năng phục vụ xe ô đón, trnh khách
và các dịch vụ hỗ tr vận tải hành kch.
13. Bến xe ô tô hàng (bến xe hàng) công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ, thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô vận tải hàng hóa xếp, dỡ
hàng hóa và các dịch v hỗ tr cho hoạt động vận tải hàng hóa.
14. Trạm dừng nghỉ công trình thuộc kết cấu h tầng giao thông đường
bộ, thực hiện chức năng phục vụ người phương tiện dừng, nghtrong quá
trình tham gia giao tng trên đường bộ.
15. Giờ xuất bến của từng chuyến xe mốc thời gian để xác định thời
điểm xe phải rời khỏi bến xe khách.
16. Hành trình chạy xe đường đi của phương tiện tn một tuyến đường
cụ thể, được xác định bởi điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng, đỗ trên tuyến.
17. Lịch trình chạy xe thời gian xe chạy kể từ khi xe xuất phát đến khi
kết thúc nh trình, trong đó xác định mốc thời gianơng ứng với một s vị
trí nhất định trên hành trình chạy xe.
18. Biểu đồ chạy xe tổng hợp hành trình, lịch trình chạy xe của các
chuyến xe theo chu kỳ trong một khoảng thời gian nhất định.
19. Phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải phần mềm ứng dụng cung
cấp giao thức kết nối giữa đơn vị kinh doanh vận tải, i xe với hành khách hoặc
người thuê vận tải; tất cả c hoạt động kết nối diễn ra ừong môi trường s.
20. Trực tiếp điều hành phương tiện, i xe là việc tổ chức hoặc cá nhân giao
nhiệm vụ cho i xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển hành khách,
hàng hoá thông qua phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải hoặc Lệnh vận
chuyển hoặc Họp đồng vận chuyển hoặc Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).
Chương II
QUY ĐỊNH VÈ KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Điều 4. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô,
trong đó loại hình kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định thi được
đăng ký khai thác tuyến theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.
2. Tuyến cố định phải xuất phát và kết thúc tại bến xe khách t loại 1 đến
loại 6. Đối với các khu vực vùng u, vùng xa, khu vực điều kiện kinh tế -
hội khó khăn mà chưa bến xe khách từ loại 1 đến loại 6 thì cho phép tuyến
vận tải hành khách cố định được xuất phát và kết thúc tại bến xe dưới loại 6.

Nghị định số 10/2020/NĐ-CP

Nghị định 10/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Cước đặt xe qua phần mềm chỉ được tính theo quãng đường trên bản đồ số

Ngày 17/01/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô.

Theo đó, điều kiện kinh doanh hành khách bằng xe taxi sử dụng phần mềm để đặt xe, hủy chuyến, tính cước chuyến đi yêu cầu trên xe phải có thiết bị kết nối trực tiếp với hành khách để đặt xe, hủy chuyến. Tiền cước chuyến đi chỉ được tính theo quãng đường được xác định trên bản đồ số. Kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp sử dụng phần mềm tính tiền phải gửi hóa đơn điện tử của chuyến đi cho khách, đồng thời gửi về cơ quan Thuế.

Về điều kiện kinh doanh hành khách bằng ô tô theo quyến cố định yêu cầu, trước ngày 01/7/2022, trước khi xe xuất bến, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô tuyến cố định thực hiện việc cung cấp nội dung gồm tên lái xe, biển kiểm soát xe, tuyến hoạt động, giờ xuất bến, số lượng hành khách… trên Lệnh vận chuyển qua phần mềm của Bộ Giao thông Vận tải.

Trường hợp tăng cường phương tiện để giải tỏa hành khách trên tuyến cố định trong các dịp lễ, tết và các kỳ thi THPT quốc gia, tuyển sinh ĐH-CĐ, doanh nghiệp khai thác tuyến cố định căn cứ vào nhu cầu đi lại, thống nhất với bến xe khách xây dựng phương án tăng cường trên tuyến và báo cáo Sở Giao thông Vận tải hai đầu tuyến để tổng hợp và ban hành kế hoạch thực hiện chung.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2020

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Giao thông vận tải được VnDoc cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Đánh giá bài viết
1 123
Văn bản Giao thông vận tải Xem thêm