Nghị định 126/2018/NĐ-CP

1 67
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hạnh phúc
---------------
Số: 126/2018/NĐ-CP
Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2018
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
Căn cứ Luật t chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thành lập hoạt động của sở văn hóa
nước ngoài tại Việt Nam.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về thành lập hoạt động của sở văn a nước ngoài hoạt
động không lợi nhuận tại Việt Nam (sau đây gọi tắt s văn hóa nước ngoài tại
Việt Nam); trách nhiệm quản nhà nước đối với các sở văn hóa nước ngoài tại Việt
Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam được thành lập theo điều ước quốc tế về việc
thành lập hoạt động của s văn hóa nước ngoài tại Việt Nam.
2. Cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam được thành lập không theo điều ước quốc tế.
3. Cơ quan, tổ chức nhân liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
1. Cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam tên gọi chung của tổ chức hoạt động không
lợi nhuận trong lĩnh vực văn hóa một số lĩnh vực khác liên quan được cơ quan quản
nhà nước thẩm quyền của Việt Nam cho phép, do tổ chức, nhân nước ngoài (sau
đây gọi bên nước ngoài) thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hoạt động trên
lãnh thổ Việt Nam.
2. Người quản nhân viên của sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam công dân
của nước đặt trụ sở sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam được cử, tuyển dụng đến
làm việc tại Việt Nam; công dân Việt Nam công dân nước thứ ba được tuyển dụng.
3. Người đại diện theo pháp luật của sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam công n
nước đặt trụ sở cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam, chịu trách nhiệm quản hoạt
động của sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam.
4. Trụ sở địa điểm của sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam đã đăng với cơ quan
quản nhà nước thẩm quyền của Việt Nam.
5. Chi nhánh đơn vị phụ thuộc của sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam được đặt
tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài i đặt trụ sở của sở văn
hóa nước ngoài tại Việt Nam.
6. Giấy chứng nhận đăng văn bản của quan quản nhà nước thẩm quyền của
Việt Nam công nhận sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam được thành lập và hoạt
động theo điều ước quốc tế.
7. Giấy phép văn bản của quan quản n nước thẩm quyền của Việt Nam cho
phép thành lập hoạt động đối với sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam được thành
lập không theo điều ước quốc tế.
8. Giấy chứng nhận văn bản của quan quản n nước thẩm quyền của Việt
Nam cho phép thành lập hoạt động đối với chi nhánh sở văn hóa nước ngoài tại
Việt Nam.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam chỉ được hoạt động sau khi Giấy chứng
nhận đăng ký, Giấy phép. Chi nhánh của sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam chỉ được
hoạt động sau khi Giấy chứng nhận. Mọi hoạt động của sở văn hóa nước ngoài
chi nhánh tại Việt Nam phải phù hợp với nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký, Giấy
phép, Giấy chứng nhận.
2. Trong quá trình hoạt động, sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ pháp
luật Việt Nam, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, phong tục, tập quán, văn
hóa của Việt Nam; không được phép cho bất kỳ tổ chức, nhân nào sử dụng danh
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
nghĩa, sở vật chất của mình để chống lại nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt
Nam hoặc làm phương hại đến lợi ích hợp pháp của nước khác.
3. Trong trường hợp hoạt động trong các lĩnh vực khác có liên quan, s văn hóa nước
ngoài tại Việt Nam trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam đối với
lĩnh vực đó.
4. Mọi hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam trong q trình hoạt động của s văn hóa
nước ngoài tại Việt Nam đều bị xử theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương II
CẤP, CẤP LẠI, GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ, GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 5. Hồ sơ, trình tự, cách thức, thời hạn giải quyết thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đăng ký thành lập hoạt động của sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam
1. H gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng theo Mẫu số 01 tại Ph lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) D kiến cấu tổ chức bộ máy;
c) Dự thảo Quy chế hoạt động;
d) lịch người được dự kiến bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật.
Các văn bản trong hồ nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt
đã được công chứng.
2. Trình tự, cách thức, thời hạn giải quyết thẩm quyền:
a) Bên nước ngoài đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng nộp trực tiếp hoặc qua bưu
điện 01 bộ hồ sơ đến Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch;
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày m việc, kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, B Văn hóa, Thể thao Du lịch thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc
qua bưu điện hoặc thư điện tử cho bên nước ngoài để b sung hồ sơ;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ h theo quy định, Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch cấp Giấy chứng nhận đăng theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này.

NGHỊ ĐỊNH SỐ 126/2018/NĐ-CP

Nghị định 126/2018/NĐ-CP quy định về thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam. Nghị định này quy định về thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam); trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam... Mời các bạn theo dõi nội dung chi tiết nghị định.

Nội dung Nghị định 126/2018/NĐ-CP

Thuộc tính văn bản

Số hiệu văn bản 126/2018/NĐ-CP
Loại văn bản Nghị định
Nơi ban hành Chính phủ
Lĩnh vực Văn hóa , thể thao, du lịch
Người ký Nguyenx Xuân Phúc
Ngày ký 20/9/2018
Ngày hiệu lực 5/11/2018
Đánh giá bài viết
1 67
Văn hóa Xã hội Xem thêm