Nghị định 31/2019/NĐ-CP

1 543
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 31/2019/NĐ-CP
Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2019
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT
TỐ CÁO
Căn cứ Luật t chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật T cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều biện pháp tổ chức thi
hành Luật T cáo.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định y quy định chi tiết:
1. Các chương, điều, khoản sau đây của Luật Tố cáo:
a) Điều 30 về thời hạn giải quyết t cáo;
b) Điều 33 về rút tố cáo;
c) Khoản 5 Điều 38 về giải quyết tố cáo đối với trường hợp quá thời hạn quy định mà
chưa được giải quyết;
d) Điều 40 về công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử nh vi vi phạm bị tố
cáo;
đ) Chương VI về bảo vệ người tố cáo.
2. Các biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo, bao gồm:
a) Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo;
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
b) Xử thông tin nội dung tố cáo tiếp nhận, xử t cáo do quan o chí,
quan, t chức, nhân thẩm quyền chuyển đến;
c) X kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức hành vi vi phạm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cá nhân tố cáo; quan, tổ chức, nhân nh vi bị tố
cáo; quan, tổ chức, nhân thẩm quyền giải quyết tố cáo các quan, t chức,
nhân khác liên quan trong việc giải quyết tố cáo, bảo vệ người tố cáo.
Chương II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỐ CÁO
Mục 1. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO; RÚT TỐ CÁO; NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
QUAN, TỔ CHỨC CẤP TRÊN TRỰC TIẾP GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC TỐ CÁO
THUỘC THẨM QUYỀN CỦA QUAN, TỔ CHỨC CẤP DƯỚI TRONG
TRƯỜNG HỢP QUÁ THỜI HẠN QUY ĐỊNH CHƯA ĐƯỢC GIẢI QUYẾT;
CÔNG KHAI KẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO, QUYẾT ĐỊNH XỬ HÀNH VI
VI PHẠM B TỐ CÁO
Điều 3. Thời hạn giải quyết tố cáo
1. Thời hạn giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Tố
cáo. Việc gia hạn giải quyết tố cáo được áp dụng đối với vụ việc phức tạp đặc biệt
phức tạp theo quy định tại khoản 2 khoản 3 Điều 30 Luật Tố cáo.
2. Vụ việc phức tạp vụ việc một trong các tiêu chí sau đây:
a) T cáo về một nội dung nhưng phải xác minh từ 02 địa điểm trở lên;
b) Tố cáo từ 02 nội dung phải xác minh trở lên;
c) Nhiều người tố cáo về cùng một nội dung hoặc nội dung tố cáo liên quan đến quyền
lợi ích của nhiều người;
d) Tố cáo có yếu tố nước ngoài: người tố cáo nước ngoài hoặc người nước ngoài;
hành vi bị tố cáo xảy ra nước ngoài; nội dung tố cáo phải xác minh nước ngoài;
đ) Nội dung tố cáo liên quan đến trách nhiệm quản của nhiều quan, tổ chức;
e) Các quan, tổ chức liên quan trong quá trình giải quyết tố cáo còn ý kiến khác
nhau;
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
g) tài liệu, chứng cứ mâu thuẫn với nhau cần thời gian kiểm tra, xác minh, đánh giá
hoặc tham khảo ý kiến của các quan chuyên môn.
3. Vụ việc đặc biệt phức tạp vụ việc từ 02 tiêu chí trở n được quy định tại khoản 2
Điều này.
4. Việc gia hạn giải quyết tố cáo phải được thực hiện bằng quyết định của người giải
quyết tố cáo, được gửi đến quan, tổ chức, nhân liên quan theo quy định tại khoản
4 Điều 30 Luật Tố cáo. Quyết định gia hạn giải quyết tố cáo được thực hiện theo Mẫu số
01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Rút tố cáo
1. Người tố cáo quyền rút một phần hoặc toàn bộ nội dung t cáo trước khi người giải
quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo. Việc rút tố cáo phải được thực hiện bằng văn
bản, văn bản rút tố cáo phải ghi ngày, tháng, năm; họ tên, địa chỉ của người rút t
cáo; nội dung tố cáo được rút, chữ hoặc điểm ch của người rút tố cáo. Trường hợp
người tố o đến quan, tổ chức thẩm quyền trực tiếp rút t cáo thì người tiếp nhận
lập biên bản ghi lại việc rút t o người rút tố cáo phải tên hoặc điểm chỉ vào biên
bản. Văn bản rút tố cáo được thực hiện theo Mẫu số 02, biên bản ghi nhận việc rút tố cáo
được thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trường hợp nhiều người cùng tố o một hoặc một số người rút tố cáo thì từng
người rút tố o thực hiện việc rút tố o theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp
tất cả những người t cáo rút tố cáo thì người đại diện thực hiện việc rút tố o bằng n
bản hoặc người tiếp nhận lập biên bản ghi lại việc rút tố cáo chữ hoặc điểm chỉ xác
nhận của những người tố cáo hoặc của người đại diện.
3. Trường hợp người tố cáo rút tố cáo người giải quyết tố cáo xét thấy hành vi bị tố
cáo dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa,
mua chuộc hoặc người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại
cho người bị tố o thì vụ việc tố cáo vẫn phải được giải quyết theo quy định tại khoản 3
Điều 33 Luật T cáo. Người giải quyết tố cáo áp dụng biện pháp theo thẩm quyền hoặc
đề nghị quan, tổ chức, nhân thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người tố o
theo quy định của pháp luật; xử lý người có hành vi đe dọa, mua chuộc người tố cáo hoặc
người lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố o theo
quy định của pháp luật.
Điều 5. Người đứng đầu quan, tổ chức cấp trên trực tiếp giải quyết vụ việc tố cáo
thuộc thẩm quyền của quan, tổ chức cấp dưới trong trường hợp quá thời hạn
quy định chưa được giải quyết
1. Khi căn cứ xác định việc giải quyết tố cáo của quan, tổ chức cấp dưới vi phạm
pháp luật nghiêm trọng thì người đứng đầu quan, tổ chức cấp trên trực tiếp phải giải
quyết tố cáo trong những trường hợp sau đây:

Nghị định số 31/2019/NĐ-CP

Nghị định 31/2019/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo.

Tóm tắt nội dung Nghị định 31/2019/NĐ-CP

Cách chức cán bộ để người tố cáo bị trả thù đến thương tật trên 61%

Chính phủ đã ban hành Nghị định 31/2019/NĐ-CP về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo ngày 10/04/2019.
Theo đó, Nghị định này quy định cụ thể 03 hình thức xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo đó là khiển trách, cảnh cáo và cách chức.

Riêng đối với hình thức kỷ luật cao nhất là cách chức thì áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết tố cáo khi có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây: Cố ý không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật gây mất ổn định an ninh, trật tự xã hội; Cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu, làm mất hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc; Bao che cho người bị tố cáo.

Đặc biệt, cán bộ, công chức có thẩm quyền không áp dụng các biện pháp bảo vệ cần thiết đối với người tố cáo làm người tố cáo bị trả thù, trù dập dẫn đến thương tật hoặc tổn hại sức khỏe với tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc bị chết sẽ bị cách chức.

Trong nội dung Nghị định này còn đưa ra các tiêu chí xác định vụ việc tố cáo phức tạp là các vụ việc có 01 trong các tiêu chí sau: Từ 02 nội dung phải xác minh trở lên; Có nhiều người cùng tố cáo về một nội dung hoặc tố cáo có liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều người… Nếu có từ 02 tiêu chí xác định vụ việc phức tạp thì được coi là vụ việc đặc biệt phức tạp.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 28/05/2019.

Đánh giá bài viết
1 543
Dịch vụ Pháp lý Xem thêm