Nghị định 45/2019/NĐ-CP

1 207
CHÍNH PH
_________
Số: 45/2019/NĐ-CP
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
__________________________________________________
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2019
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
______________
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực du lịch.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử
phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt,
thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch.
2. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực du lịch không
được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định khác
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản
nhà nước có liên quan để xử phạt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, nhân Việt Nam hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam
nước ngoài; tổ chức, nhân nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh thổ
Việt Nam.
2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du
lịch theo Nghị định này bao gồm:
a) Doanh nghiệp hoạt động du lịch được thành lập hoạt động theo
pháp luật Việt Nam;
b) Chi nhánh, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoạt động du lịch;
2
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động du lịch;
d) Văn phòng đại diện tại Việt Nam của quan du lịch nước ngoài, t
chức du lịch quốc tế và khu vực;
đ) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về du lịch;
e) Ban quản điểm du lịch, khu du lịch, đơn vị sự nghiệp công lập hoạt
động du lịch;
g) Nhà khách, nhà nghỉ của quan nhà nước hoạt động kinh doanh
dịch vụ lưu trú du lịch.
3. Cá nhân đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du
lịch theo Nghị định này các đối tượng không thuộc quy định tại khoản 2
Điều này.
4. Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
1. Các hình thức xử phạt chính
Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch, nhân,
tổ chức vi phạm phải chịu một trong c nh thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Các hình thức xử phạt bổ sung
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực du lịch còn thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình
thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng: Giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành; thẻ hướng dẫn viên du lịch; quyết định công nhận
hạng cơ sở lưu trú du lịch; quyết định công nhận sở kinh doanh dịch vụ du
lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; quyết định công nhận điểm du
lịch; quyết định công nhận khu du lịch; biển hiệu phương tiện vận tải khách
du lịch;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính: Giấy phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành giả; thẻ hướng dẫn viên du lịch giả; bin hiệu phương tin vn ti
khách du lch giả.
3
Điều 4. Các biện pháp khắc phục hậu quả
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch ngoài việc bị
áp dụng hình thức xử phạt quy định tại Điều 3 Nghị định này còn có thể bị áp
dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
1. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp được do thực hiện hành vi vi
phạm hành chính.
2. Buc thu hi giy phép kinh doanh dch v l hành quc tế, th ng
dn viên du lch, quyết định công nhn hạng sở lưu tdu lịch, quyết định
công nhận sở kinh doanh dch v du lịch khác đạt tiêu chun phc v
khách du lch, quyết định công nhận điểm du lch, quyết định công nhn khu
du lch.
3. Buộc tháo dỡ biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
4. Buộc nộp đủ số tiền phí, lệ phí, các khoản phải nộp theo quy định.
Điều 5. Mc phạt tiền thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vc du lch
1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực du lịch đối với nhân 50.000.000 đồng, đối với tổ chức
100.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16,
17 và 18 Nghị định này là áp dụng đối với cá nhân. Mức pht tin quy định tại
Điều 7 Nghđịnh y áp dng đối với tổ chc.
3. Đối với ng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối
với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
4. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh thẩm quyền xử phạt quy
định tại Chương III Nghị định này thẩm quyền áp dụng đối với hành vi vi
phạm hành chính của nhân; thẩm quyền phạt tiền với tổ chức gấp 02 lần
thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC
XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 6. Vi phạm quy định chung về hoạt động kinh doanh du lịch
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền t200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với
hành vi không nhân lực hoặc sở vật chất đtiếp nhận kiến nghị, phản
ánh của khách du lịch trong phạm vi quản lý.

Nghị định số 45/2019/NĐ-CP

Nghị định 45/2019/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch.

Tóm tắt nội dung Nghị định 45/2019/NĐ-CP

Bán hàng không đúng giá trong cơ sở lưu trú du lịch phạt tới 10 triệu đồng

Đây là nội dung đáng lưu ý được quy định tại Nghị định 45/2019/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 21/05/2019 quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực du lịch.

Nghị định quy định mức phạt tiền tối đa với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch đối với cá nhân là 50 triệu đồng, đối với tổ chức là 100 triệu.

Với cơ sở lưu trú du lịch không niêm yết công khai giá hàng hóa bị phạt tiền đến 5 triệu đồng. Đặc biệt nếu có hành vi bán hàng hóa không đúng giá niêm yết bị phạt tiền từ 5 - 10 triệu đồng. Bên cạnh việc phạt tiền, cơ sở lưu trú du lịch vi phạm bị đình chỉ hoạt động từ 01 đến 03 tháng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp. Với hành vi tranh giành khách du lịch hoặc nài ép khách du lịch mua hàng hóa dịch vụ bị phạt tiền đến 3 triệu đồng.

Hành vi vi phạm hành chính về cơ sở vật chất, dịch vụ lưu trú du lịch không đảm bảo vệ sinh như: Không có khăn mặt, khăn tắm, không thay khăn, thay bọc đệm hoặc chăn gối khi có khách mới cũng bị phạt tối đa đến 3 triệu đồng.

Đối với hướng dẫn viên du lịch không sử dụng thẻ hướng dẫn viên khi hành nghề hoặc sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch giả, mức phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2019.

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Du lịch được VnDoc cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Đánh giá bài viết
1 207
Du lịch Xem thêm