Nghị định 52/2018/NĐ-CP

1 139
CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 52/2018/NĐ-CP
Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2018
NGHỊ ĐỊNH
VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định về phát triển ngành nghề nông thôn.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định một số nội dung, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn làng nghề.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân trong nước nước ngoài trực tiếp đầu phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngành
nghề nông thôn (sau đây gọi chung sở ngành nghề nông thôn) bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ vừa, hợp
tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi chung Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định công nhận.
3. Các tổ chức, nhân liên quan tới công tác quản ngành nghề nông thôn (cả trung ương địa
phương).
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nghề truyền thống nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, tính riêng
biệt, được lưu truyền phát triển đến ngày nay hoặc nguy bị mai một, thất truyền.
2. Làng nghề một hoặc nhiều cụm dân cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân
tương tự tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn quy định tại Điều 4 Nghị định này.
3. Làng nghề truyền thống làng nghề nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời.
Điều 4. Các hoạt động ngành nghề nông thôn
Các hoạt động ngành nghề nông thôn quy định trong Nghị định này bao gồm:
1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản.
2. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
3. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn.
4. Sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan t, khí nhỏ.
5. Sản xuất kinh doanh sinh vật cảnh.
6. Sản xuất muối.
7. Các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân nông thôn.
Chương II
CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Điều 5. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
1. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống áp dụng đối với các đối tượng
được quy định tại khoản 2 Điều 2 có hoạt động trong nh vực ngành nghề nông thôn được quy định tại Điều
4 Nghị định này các tổ chức, nhân liên quan.
2. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống
Nghề được công nhận nghề truyền thống phải đạt cả 03 tiêu chí sau:
a) Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm hiện đang tiếp tục phát triển tính đến thời điểm đề nghị
công nhận.
b) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc.
c) Ngh gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.
3. Tiêu chí công nhận làng nghề
Làng nghề được công nhận phải đạt cả 03 tiêu chí sau:
a) tối thiểu 20% tổng số hộ trên địa bàn tham gia một trong các hoạt động hoặc các hoạt động ngành nghề
nông thôn quy định tại Điều 4 Nghị định này.
b) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị công nhận.
c) Đáp ứng các điều kiện bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định của pháp luật hiện nh.
4. Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống
Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề quy định tại khoản 3 Điều này ít nhất một nghề
truyền thống theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 6. Công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
1. Hồ đề nghị công nhận nghề truyền thống
a) Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống.
b) Bản sao giấy chứng nhận, huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước quốc tế hoặc
tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu có). Đối với những tổ chức,
nhân không điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không tác phẩm đạt giải thưởng thì phải
bản tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa dân tộc của nghề truyền thống.
c) Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân nghề truyền thống của quan thẩm quyền (nếu có).
2. Hồ đề nghị công nhận làng nghề
a) Danh sách các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn.
b) Bản tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, nhân tham gia hoạt động ngành
nghề nông thôn trong 02 năm gần nhất.
c) Văn bản bảo đảm điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định.
3. Hồ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống
a) Hồ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống bao gồm các văn bản quy định tại khoản 1 khoản 2
Điều y.
b) Trường hợp đã được công nhận làng nghề, hồ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp chưa được công nhận làng nghề nhưng nghề truyền thống đã được công nhận, hồ thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trình tự xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
a) Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị , thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) lập hồ đề nghị công nhận nghề truyền thống,
làng nghề, làng nghề truyền thống theo tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định này trình y ban nhân dân cấp
tỉnh xét công nhận.
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ, Ủy ban nhân n cấp tỉnh thành lập
Hội đồng xét duyệt, chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, ra quyết
định cấp bằng công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

Nghị định 52/2018/NĐ-CP - Phát triển ngành nghề nông thôn

Ngày 12/04/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định 52/2018/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn, quy định một số nội dung, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018.

Đánh giá bài viết
1 139
Lĩnh vực khác Xem thêm