Nghị định 68/2018/NĐ-CP

1 227
CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 68/2018/NĐ-CP
Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2018
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI
THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật t chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm
bồi thường của Nhà nước.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sau đây
gọi Luật) về thiệt hại được bồi thường, thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường, trách nhiệm hoàn trả
của người thi hành công vụ gây thiệt hại một số biện pháp tổ chức thi hành Luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với quan giải quyết bồi thường, quan quản nhà nước về công tác
bồi thường nhà nước, người bị thiệt hại, người yêu cầu bồi thường, người giải quyết bồi thường,
người thi hành công vụ gây thiệt hại quan, tổ chức, nhân khác liên quan đến công tác bồi
thường nhà nước.
Chương II
THIỆT HẠI ĐƯỢC BỒI THƯỜNG
Điều 3. Xác định thiệt hại do tài sản bị xâm phạm quy định tại Điều 23 của Luật
1. Giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản cùng tính năng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tác dụng
chất lượng trên thị trường quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật giá giao dịch phổ biến trung bình
trên thị trường của 03 tài sản đó do 03 sở kinh doanh khác nhau trên thị trường cung cấp.
2. Thị trường quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật thị trường trong phạm vi huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi thị trường cấp huyện) nơi phát sinh thiệt hại thực tế.
Trường hợp thị trường cấp huyện nơi phát sinh thiệt hại thực tế không tài sản cùng loại hoặc tài sản
cùng tính năng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tác dụng chất lượng thì thị trường thị trường cấp huyện
gần nhất với nơi phát sinh thiệt hại thực tế trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Mức độ hao mòn của tài sản quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật được xác định theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định.
4. Giá thị trường để sửa chữa, khôi phục lại tài sản bị hỏng quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật
giá giao dịch phổ biến trung bình trên thị trường cấp huyện theo quy định tại khoản 2 Điều này để
sửa chữa, khôi phục lại tài sản do 03 sở dịch vụ sửa chữa, khôi phục khác nhau trên thị trường
cung cấp.
5. Trường hợp không xác định được giá thị trường theo quy định tại khoản 1 khoản 4 Điều này thì
quan giải quyết bồi thường định giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
6. Mức giá thuê trung bình 01 tháng của động sản cùng loại hoặc cùng tính năng, tiêu chuẩn kỹ
thuật, tác dụng chất lượng quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật mức giá thuê trung bình 01
tháng của 03 tài sản đó do 03 sở khác nhau cho thuê trên thị trường cung cấp. Thị trường được xác
định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Mức giá thuê trung bình 01 tháng đối với bất động sản mức giá thuê trung bình của 03 bất động sản
cùng loại, cùng chất lượng do 03 sở khác nhau cho thuê trên thị trường cung cấp. Thị trường được
xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
7. Thời điểm thiệt hại xảy ra quy định tại khoản 1 khoản 3 Điều 23 của Luật ngày phát sinh thiệt
hại thực tế.
Điều 4. Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại do tài sản b xâm phạm quy định tại các
khoản 3, 4 5 Điều 23 của Luật
1. Khoảng thời gian để tính thu nhập thực tế bị mất quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật do tài sản
đã bị phát mại, bị mất được tính từ ngày tài sản bị phát mại, bị mất đến thời điểm thụ lý hồ yêu cầu
bồi thường theo quy định tại Điều 43 của Luật hoặc đến thời điểm Tòa án cấp thẩm xác định giá trị
thiệt hại đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 Điều 55 của Luật (sau đây gọi thời
điểm thụ lý, giải quyết).
2. Khoảng thời gian để tính thu nhập thực tế bị mất quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật do không
được sử dụng, khai thác tài sản bị thu giữ, tạm giữ, biên, tịch thu trái pháp luật hoặc do tài khoản bị
phong tỏa được nh từ ngày không được sử dụng, khai thác tài sản đến ngày tài sản được trả lại hoặc
đến ngày tài khoản được giải tỏa.
3. Khoảng thời gian để tính khoản lãi quy định tại khoản 4 Điều 23 của Luật đối với khoản tiền đã
nộp vào ngân sách nhà nước hoặc bị tịch thu, thi hành án, đã đặt để bảo đảm theo quyết định của
quan nhà nước thẩm quyền được tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước, bị tịch thu, bị thi
hành án, đặt tiền để bảo đảm theo quyết định của quan nhà nước thẩm quyền đến thời điểm
quan nhà nước có thẩm quyền trả lại khoản tiền đó.
4. Khoảng thời gian để tính khoản lãi quy định tại khoản 5 Điều 23 của Luật đối với khoản tiền phạt
do vi phạm nghĩa vụ trong giao dịch dân sự, kinh tế được c định như sau:
a) Đối với khoản lãi của khoản tiền phạt quy định tại đoạn 2 khoản 5 Điều 23 của Luật thì được tính
từ ngày nộp khoản tiền phạt đến thời điểm người bị thiệt hại trả xong khoản lãi của khoản tiền phạt;
b) Đối với khoản lãi của khoản tiền phạt quy định tại đoạn 3 khoản 5 Điều 23 của Luật thì được tính
từ ngày nộp khoản tiền phạt đến thời điểm thụ lý, giải quyết.
5. Trường hợp đến thời điểm thụ lý, giải quyết thiệt hại quy định tại khoản 2, khoản 3 điểm a
khoản 4 Điều này chưa chấm dứt t khoảng thời gian được tính từ ngày phát sinh thiệt hại thực tế đến
thời điểm thụ lý, giải quyết.
Điều 5. Khoảng thời gian làm căn c xác định thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm
sút quy định tại Điều 24 của Luật
1. Khoảng thời gian tiền lương, tiền công bị mất hoặc bị giảm sút quy định tại điểm a điểm b khoản
1 Điều 24 của Luật được tính từ ngày không được nhận tiền lương, tiền công hoặc từ ngày tiền lương,
tiền công bị giảm sút đến ngày được nhận đủ tiền lương, tiền công, tr trường hợp quy định tại Điều 6,
7, 8 9 Nghị định này.
Trường hợp tại thời điểm thụ lý, giải quyết người bị thiệt hại chưa được nhận đủ tiền lương, tiền
công thì khoảng thời gian quy định tại khoản y được tính từ ngày không được nhận tiền lương, tiền
công hoặc t ngày tiền lương, tiền công bị giảm sút đến thời điểm thụ lý, giải quyết.

Nghị định 68/2018/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 68/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; trong đó yêu cầu người thi hành công vụ gây oan sai phải dùng tiền lương để hoàn trả số tiền Nhà nước đã bồi thường cho người bị oan sai.

Thuộc tính văn bản: Nghị định 68/2018/NĐ-CP

Số hiệu 68/2018/NĐ-CP
Loại văn bản Nghị định
Lĩnh vực, ngành Thủ tục Tố tụng, Tài chính nhà nước
Nơi ban hành Chính phủ
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành 15/05/2018
Ngày hiệu lực
01/07/2018
Đánh giá bài viết
1 227
Tài chính - Ngân hàng Xem thêm