Nghị định 81/2015/NĐ-CP

VnDoc - Tải tài liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 81/2015/NĐ-CP
Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2015
NGHỊ ĐỊNH
VỀ CÔNG B THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Căn c Luật T chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn c Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn c Luật Thống ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn c Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn c Luật Đầu ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp
ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Chính phủ ban hành Nghị định về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về nội dung, trình tự, thủ tục, trách nhiệm công bố thông tin của doanh
nghiệp nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.
2. Doanh nghiệp nhà nước.
3. quan, tổ chức, nhân liên quan đến việc công bố thông tin của doanh nghiệp nhà
nước.
4. c doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh doanh nghiệp nhà nước
kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh thực hiện công bố thông tin theo quy định của Chính
phủ về t chức quản lý hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.
5. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng
khoán thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật chuyên ngành quy định tại
Nghị định y.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Doanh nghiệp nhà nước” doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây
gọi tắt doanh nghiệp), bao gồm:
VnDoc - Tải tài liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều l công
ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước, nhóm công ty mẹ - công ty con;
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. “Ngày làm việc” là c ngày làm việc trong tuần theo quy định thời gian hành chính, trừ ngày
nghỉ, ngày lễ theo quy định của Bộ luật Lao động.
3. “Trường hợp bất khả kháng” trường hợp doanh nghiệp nhà nước không thể kiểm soát được
việc xảy ra các s kiện này hoặc không thể thiết lập các biện pháp hợp nhằm ngăn chặn để
không cho xảy ra hoặc hạn chế thiệt hại khi xảy ra.
Điều 4. Yêu cầu thực hiện công bố thông tin
1. Việc công bố thông tin của các doanh nghiệp nhà nước nhằm bảo đảm u cầu công khai,
minh bạch về hoạt động của doanh nghiệp, bảo đảm tính hiệu quả, hiệu lực trong hoạt động
quản lý giám sát của quan nhà nước của hội đối với doanh nghiệp nhà nước.
2. Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác kịp thời theo quy định của pháp luật. Việc
công bố thông tin do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền
công bố thông tin thực hiện. Doanh nghiệp, trực tiếp người đại diện theo pháp luật hoặc người
được ủy quyền, chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực chính xác của thông tin
được công bố.
3. Trường hợp doanh nghiệp nhiều hơn một (01) người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp
thực hiện thông báo với quan đại diện chủ sở hữu nhà nước Bộ Kế hoạch Đầu tư, đồng
thời công khai trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp về người đại diện theo
pháp luật thực hiện công bố thông tin theo Phụ lục I m theo Nghị định này.
4. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin thông qua người được ủy quyền công
bố thông tin, doanh nghiệp phải gửi thông báo ủy quyền thực hiện công bố thông tin tới quan
đại diện chủ sở hữu nhà nước Bộ Kế hoạch và Đầu theo Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Người được ủy quyền công bố thông tin phải người thẩm quyền ký, đóng dấu theo quy
định nội bộ của doanh nghiệp.
5. Trường hợp các thông tin được công bố sự sai lệch, chưa chính xác, làm ảnh hưởng đến uy
tín của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông
tin phải xác nhận điều chỉnh thông tin thay đổi hoặc đính chính thông tin đó trong thời hạn
hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi nhận được thông tin đó hoặc theo yêu cầu của quan quản lý.
Trường hợp sự thay đổi nội dung thông tin đã công bố, doanh nghiệp phải văn bản báo cáo
giải trình với quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.
Điều 5. Phương tiện hình thức công b thông tin
1. Hình thức công bố thông tin gồm: Văn bản dữ liệu điện tử.
2. Ngày nộp các nội dung công bố thông tin ngày văn bản đến quan thẩm quyền, ngày
gửi fax, gửi email, ngày công bố trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp. Ngày
công khai thông tin là ngày thông tin xuất hiện trên các phương tiện công bố thông tin.
3. Việc công bố thông tin phải được thực hiện đồng thời qua các phương tiện công bố thông tin
sau:
a) Đối với doanh nghiệp, phương tiện công bố thông tin gồm: Báo cáo bằng văn bản, cổng hoặc
trang thông tin điện tử, ấn phẩm các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của
VnDoc - Tải tài liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
pháp luật;
b) Đối với quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, phương tiện công bố thông tin gồm: Hệ thống
tiếp nhận thông tin, cổng hoặc trang thông tin điện tử, ấn phẩm các phương tiện thông tin đại
chúng khác theo quy định của pháp luật;
c) Đối với Bộ Kế hoạch Đầu tư, phương tiện công bố thông tin gồm: Hệ thống tiếp nhận
thông tin, Cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ (http://www.business.gov.vn), ấn phẩm các
phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật.
4. Việc công bố thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng khác do quan đại diện chủ
sở hữu nhà nước quy định.
5. Các báo cáo ấn phẩm khác của doanh nghiệp, Ban kiểm soát, Kiểm soát viên, quan đại
diện chủ sở hữu nhà nước của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của quan đại diện chủ sở
hữu nhà nước.
Điều 6. Ngôn ngữ công bố thông tin
Ngôn ngữ thực hiện công bố thông tin của doanh nghiệp tiếng Việt. Trường hợp quy định
công bố thông tin bổ sung bằng ngôn ngữ khác, ngôn ngữ thực hiện công bố thông tin bao gồm
tiếng Việt ngôn ngữ khác theo quy định.
Điều 7. Tạm hoãn công bố thông tin
1. Trường hợp việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn những do bất khả
kháng, doanh nghiệp phải báo cáo quan đại diện chủ sở hữu nhà nước phải thực hiện công
bố thông tin ngay sau khi sự kiện bất khả kháng được khắc phục.
2. Việc tạm hoãn công bố thông tin phải được công bố trên phương tiện công bố thông tin của
doanh nghiệp (Cổng hoặc trang thông tin điện tử, n phẩm khác), đồng thời doanh nghiệp phải
báo cáo quan đại diện chủ s hữu nhà nước do của việc tạm hoãn công bố thông tin. Doanh
nghiệp phải gửi thông o đề nghị tạm hoãn công bố thông tin cho quan đại diện chủ sở hữu
nhà nước chậm nhất năm (05) ngày làm việc sau khi sự kiện bất khả kháng phát sinh.
3. quan đại diện chủ sở hữu nhà nước phải soát, đánh giá, chấp nhận việc tạm hoãn công
bố thông tin trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề nghị tạm hoãn
công bố thông tin của doanh nghiệp thông báo cho Bộ Kế hoạch Đầu để theo dõi, giám
sát chung.
Điều 8. Điều chỉnh nội dung công bố thông tin
Trong trường hợp cần điều chỉnh các nội dung công bố thông tin, doanh nghiệp trách nhiệm
sửa đổi, cập nhật thông tin trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp trong vòng
năm (05) ngày làm việc sau khi các nội dung thông tin điều chỉnh được phê duyệt. Doanh
nghiệp trách nhiệm gửi các nội dung điều chỉnh công bố thông tin cho quan đại diện chủ
sở hữu nhà nước Bộ Kế hoạch Đầu trong vòng năm (05) ngày m việc sau khi các nội
dung điều chỉnh được phê duyệt để thực hiện đăng tải thông tin theo quy định tại Điều 10 của
Nghị định y.
Điều 9. Bảo quản, lưu gi thông tin
Thông tin công bố phải được duy trì trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp tối
thiểu m (05) năm. Doanh nghiệp công bố thông tin thực hiện việc bảo quản, lưu giữ thông
tin đã o cáo, công bố theo quy định của pháp luật.

Nghị định số 81/2015/NĐ-CP

Chính phủ ban hành Nghị định 81/2015/NĐ-CP về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước. Nghị định này quy định về nội dung, trình tự, thủ tục, trách nhiệm công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của nghị định.

Tóm tắt nội dung Nghị định 81/2015/NĐ-CP

DN Nhà nước phải công bố chế độ tiền lương, thưởng trên website

Theo Nghị định số 81/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/09/2015 về công bố thông tin của doanh nghiệp (DN) Nhà nước, DN Nhà nước phải xây dựng báo cáo về chế độ tiền lương, tiền thưởng và thực hiện công bố trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của DN; đồng thời gửi báo cáo tới cơ quan đại diện chủ sở hữu Nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hai cơ quan này sẽ thực hiện công bố báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của DN trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ nhận được báo cáo của DN.

Bên cạnh việc công bố chế độ tiền lương, thưởng, DN Nhà nước còn phải định kỳ công bố các thông tin về: Chiến lược phát triển của DN; kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm và hàng năm; báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo; báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới DN hàng năm; báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của DN; báo cáo tài chính 06 tháng và cả năm của DN.

Đặc biệt, DN phải báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu Nhà nước và công bố công khai thông tin về các sự kiện bất thường như: Tài khoản của DN bị phong tỏa; tạm ngừng hoạt động kinh doanh; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký DN, giấy phép thành lập; thay đổi người quản lý DN; có quyết định kỷ luật, khởi tố, có bản án, quyết định của Tòa án đối với một trong số các người quản lý DN… Các sự kiện bất thường này phải được báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu Nhà nước trong vòng 24 giờ và được công bố trên cổng hoặc trang điện tử của DN, ấn phẩm (nếu có), niêm yết công khai tại trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của DN trong vòng 36 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự kiện.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2015; thay thế Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg ngày 18/06/2014

Đánh giá bài viết
1 60
Doanh nghiệp Xem thêm