Nghị định 93/2018/NĐ-CP

150
CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 93/2018/NĐ-CP
Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2018
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN NỢ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật đầu công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản nợ của chính quyền địa phương.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị định này quy định về quản nợ của chính quyền địa phương, bao gồm nguyên tắc
quản lý, hình thức điều kiện vay của chính quyền địa phương; lập kế hoạch vay, trả nợ
05 năm; chương trình quản nợ 03 năm; kế hoạch vay, trả nợ hằng năm; thực hiện vay,
trả nợ; kế toán, kiểm toán, báo cáo công bố thông tin nợ.
2. Đối tượng áp dụng:
Nghị định này áp dụng đối với Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
thành phố trực thuộc trung ương; Bộ Tài chính các quan, tổ chức, nhân liên
quan đến hoạt động vay, quản lý, sử dụng vốn vay, trả nợ của chính quyền địa phương.
Điều 2. Nguyên tắc quản nợ của chính quyền địa phương
1. Chính quyền địa phương cấp tỉnh được phép vay để đắp bội chi ngân sách cấp tỉnh
vay để trả nợ gốc các khoản vay của chính quyền địa phương.
2. Việc vay của chính quyền địa phương cấp tỉnh phải bảo đảm theo quy định của Luật
ngân sách nhà nước, Luật Quản nợ công các nguyên tắc sau:
a) Kế hoạch vay 05 năm, chương trình quản nợ 03 năm kế hoạch vay hàng năm tối
đa trong phạm vi trần do cấp thẩm quyền thông báo (nếu có) trong hạn mức nợ
vay theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước Điều 4 Nghị định
số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật ngân sách nhà nước (sau đây gọi Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
của Chính phủ) các Nghị định của Chính phủ quy định về chế, chính sách tài chính
- ngân sách đặc thù đối với một số địa phương theo quy định tại Điều 74 Luật Ngân sách
nhà nước;
b) Thực hiện vay hằng năm tối đa trong phạm vi tổng mức vay đã được Quốc hội quyết
định, Th tướng Chính phủ giao cho từng địa phương;
c) Vay đắp bội chi của ngân sách địa phương chỉ được sử dụng cho đầu phát triển
để thực hiện chương trình, dự án trong kế hoạch đầu công trung hạn đã được Hội đồng
nhân n cấp tỉnh quyết định;
d) Các khoản vay chỉ thực hiện hạch toán bằng Đồng Việt Nam, trừ các khoản vay lại
từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi ngoài nước của Chính phủ
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này;
đ) Chính quyền địa phương không được trực tiếp vay nước ngoài.
2. Chính quyền địa phương không được bảo lãnh cho các tổ chức, nhân để vay vốn
hoặc phát hành trái phiếu trong ngoài nước.
3. Phải ưu tiên bố trí ngân sách địa phương hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật để trả nợ đầy đủ, đúng hạn theo quy định tại Điều 11 va Điều 12 Nghị
định này.
4. N chính quyền địa phương phải được hạch toán, kế toán, bảo đảm chính xác, tính
đúng, tính đủ, công khai, minh bạch trong quản lý nợ gắn với trách nhiệm của c
quan, cá nhân liên quan trong việc quản nợ chính quyền địa phương.
Điều 3. Hình thức điều kiện vay của chính quyền địa phương
1. Hình thức vay của chính quyền địa phương:
a) Phát hành trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường vốn trong nước theo quy
định của Ngh định này;
b) Vay lại t nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi ngoài nước của
Chính phủ theo quy định tại Chương V Luật Quản nợ công, Nghị định của Chính phủ
quy định về cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài Nghị định này;
c) Vay trực tiếp t các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng trong nước; vay ngân quỹ nhà
nước; vay từ quỹ dự trữ tài chính theo quy định tại Nghị định này.
2. Điều kiện vay của chính quyền địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật
Quản nợ công Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương II
KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ 05 NĂM; CHƯƠNG TRÌNH QUẢN NỢ 03 NĂM
KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ HẰNG NĂM CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG
Điều 4. Kế hoạch vay, trả nợ 05 năm của chính quyền địa phương
1. Kế hoạch vay, trả nợ 05 năm của chính quyền địa phương là một bộ phận của kế hoạch
tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do S Tài chính chủ trì lập, báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trình Hội đồng nhân n cùng cấp cho ý kiến trước khi gửi
Bộ Tài chính để tổng hợp.
2. Căn cứ lập kế hoạch vay, trả nợ 05 m của chính quyền địa phương:
a) Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - hội 05 năm, kế hoạch tài chính 05
năm, kế hoạch đầu công trung hạn, kế hoạch vay, trả nợ 05 năm giai đoạn trước của
địa phương;
b) Mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển kinh tế - hội, tài chính - ngân sách nhà
nước trong Chiến lược quốc gia, kế hoạch phát triển kinh tế - hội 05 năm; các chiến
lược về tài chính, nợ công, cải cách hệ thống thuế; những mục tiêu, chỉ tiêu, định
hướng phát triển kinh tế - hội trong thời gian 05 năm kế hoạch của địa phương; quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - hội đã được phê duyệt của địa phương;

Nghị định 93/2018/NĐ-CP - Quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương

Địa phương cấp tỉnh được phép vay để bù đắp bội chi ngân sách là nội dung nổi bật được quy định tại Nghị định 93/2018/NĐ-CP về quản lý nợ của chính quyền địa phương (CQĐP). Mời các bạn tham khảo nội dung chi tiết.

Đánh giá bài viết
150
Tài chính - Ngân hàngXem thêm