Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất 2020

1 776

Khung giá đất mới nhất

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất.

Khung giá đất ở tại Hà Nội, TP.HCM: Tối đa đến 162 triệu đồng/m2

Đây là nội dung được Chính phủ ban hành tại Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất ngày 19/12/2019.

Ban hành khung giá đất mới nhất giai đoạn 2020-2024

Theo đó, khung giá đất được sử dụng làm căn cứ để Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định mức giá đất tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh cao hơn không quá 20% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất.

Trong đó, vùng đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình. Bên cạnh đó, vùng Đông Nam Bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh.

Cụ thể, khung giá đất ở tại vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ các đô thị từ loại I đến loại V dao động từ mức tối thiểu là 120.000 đồng/m2 đến mức tối đa là 76 triệu đồng/m2. Đặc biệt, khung giá đất ở 02 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh từ mức tối thiểu là 1,5 triệu đồng/m2 đến mức tối đa tới 162 triệu đồng/m2. Khung giá đất ở thấp nhất cả nước là tại đô thị loại V vùng Bắc Trung Bộ với mức tối thiểu chỉ 40.000 đồng/m2.

Ban hành kèm theo Nghị định 96 là các phụ lục khung giá đất đối với từng loại đất, theo từng vùng, cụ thể như sau:

Phụ lục I: Khung giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

Phụ lục II: Khung giá đất trồng cây lâu năm;

Phụ lục III: Khung giá đất rừng sản xuất;

Phụ lục IV: Khung giá đất nuôi trồng thủy sản;

Phụ lục V: Khung giá đất làm muối.

Phụ lục VI: Khung giá đất ở tại nông thôn;

Phụ lục VII: Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

Phụ lục VIII: Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

Phụ lục IX: Khung giá đất ở tại đô thị;

Phụ lục X: Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

Phụ lục XI: Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Đất đai được VnDoc cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Xem thêm

Đánh giá bài viết
1 776
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở Xem thêm