Nghị định 97/2018/NĐ-CP

1 12
CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 97/2018/NĐ-CP
Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2018
NGHỊ ĐỊNH
VỀ CHO VAY LẠI VỐN VAY ODA, VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH
PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định về cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
của Chính phủ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về quản lý, thực hiện việc cho vay lại, thu hồi vốn cho vay lại
vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bên vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo quy định của
Luật Quản nợ công.
2. B Tài chính quan được Bộ Tài chính ủy quyền cho vay lại.
3. quan, t chức, nhân liên quan trong quá trình quản lý, thực hiện việc cho vay
lại thu hồi vốn cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Ngoài các từ ngữ đã được quy định trong Luật Quản nợ công, tại Nghị định này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Thỏa thuận vay nước ngoài” các hiệp định, hợp đồng, thỏa thuận vay vốn kết
nhân danh Nhà nước, Chính phủ với bên cho vay nước ngoài.
2. Hợp đồng cho vay lại” hợp đồng hoặc hiệp định vay phụ giữa Bộ Tài chính hoặc
quan được ủy quyền cho vay lại với bên vay lại về việc cho vay lại.
3. “Hợp đồng ủy quyền cho vay lại” hợp đồng giữa Bộ Tài chính với cơ quan được
ủy quyền cho vay lại để ủy quyền việc thực hiện cho vay lại quản khoản vay lại thu
hồi nợ, bao gồm cả phương thức quan được ủy quyền cho vay lại chịu rủi ro tín dụng.
4. “Thời gian ân hạn” khoảng thời gian theo đó bên vay lại đã nhận nợ chưa phải trả
gốc khoản vay lại nhưng phải trả đầy đủ các khoản lãi phí phát sinh theo hợp đồng cho
vay lại.
Điều 4. Xây dựng hạn mức cho vay lại 05 năm
1. Xây dựng hạn mức cho vay lại 05 năm đối với đơn vị s nghiệp công lập, doanh
nghiệp:
Trước ngày 30/6 năm thứ năm của kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm, để đăng kế
hoạch vay lại cho 05 năm tiếp theo, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp (sau đây gọi
chung Bên vay lại) gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau:
a) Đánh giá tình hình thực hiện, tình hình giải ngân các khoản cho vay lại đã kết, dự
kiến tổng số giải ngân trong giai đoạn 05 m hiện tại;
b) Đăng nhu cầu giải ngân các khoản cho vay lại đã kết, nhu cầu vay mới để cho
vay lại giai đoạn 05 m tiếp theo; m theo đánh giá bộ về khả ng bố trí nguồn trả
nợ;
c) Ý kiến của quan chủ quản về đăng nhu cầu giải ngân của các ch dự án đối với
các doanh nghiệp đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Xây dựng hạn mức cho vay lại 05 năm đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Hạn mức cho vay lại 05 năm đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh một bộ phận trong kế
hoạch vay, trả nợ 05 năm của chính quyền địa phương. Quy trình xây dựng hạn mức cho
vay lại thực hiện theo quy định của Nghị định về quản nợ chính quyền địa phương.
3. Căn cứ chỉ tiêu an toàn nợ công; chỉ tiêu tổng mức vay bội chi của ngân ch địa
phương trong kế hoạch tài chính 05 năm đối với phân cho vay lại Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Bộ Tài chính tổng hợp nhu cầu của các bộ, quan trung ương, địa phương, xây
dựng hạn mức cho vay lại 05 năm, báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban thường vụ Quốc
hội, Quốc hội.
Điều 5. Xây dựng kế hoạch cho vay lại hạn mức cho vay lại hằng năm
1. Xây dựng kế hoạch cho vay lại hạn mức cho vay lại hằng năm đối với đơn vị sự
nghiệp công lập, doanh nghiệp:
Trước ngày 20/7 hằng năm, để xây dựng kế hoạch cho vay lại hạn mức cho vay lại
hằng m, Bên vay lại gửi Bộ Tài chính báo cáo về:
a) Đánh giá tình hình thực hiện, trị giá giải ngân, trả nợ cho vay lại của năm lũy kế từ
khi thực hiện khoản vay đến năm trước m kế hoạch; trị giá chưa thực hiện; chi tiết theo
từng dự án, từng năm;
b) Dự kiến trị giá sẽ thực hiện trong năm kế hoạch của các khoản cho vay lại đã kết,
các khoản sẽ kết mới.
2. Xây dựng kế hoạch cho vay lại hằng năm đối với y ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Kế hoạch cho vay lại hằng năm đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh một bộ phận trong
kế hoạch vay, trả nợ hằng năm của chính quyền địa phương. Quy trình xây dựng kế
hoạch thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản nợ của chính quyền địa phương;
b) Nội dung kế hoạch cho vay lại hằng năm đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần tổng
hợp theo từng khoản vay, trả nợ cho vay lại, đảm bảo khả năng trả nợ của chính quyền
địa phương.
3. Căn cứ hạn mức cho vay lại 05 năm, nhu cầu đăng kế hoạch của các n vay lại,
chủ dự án; chỉ tiêu an toàn nợ công, Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch cho vay lại hàng
năm chi tiết theo từng nguồn vay, trình Chính phủ phê duyệt tổng hạn mức cho vay lại
hằng m trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt trong kế hoạch vay, trả nợ
của Chính phủ hằng năm.
4. Trường hợp giải ngân vượt kế hoạch cho vay lại hằng năm, Bộ Tài chính tổng hợp
trình Chính phủ điều chỉnh kế hoạch đảm bảo nguyên tắc:
a) Đối với cho đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại, theo tiến độ thực hiện dự
án;
b) Đối với vốn cho vay lại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, việc giải ngân không vượt quá mức
vay hằng năm được Quốc hội quyết định.
Điều 6. Đồng tiền cho vay lại thu nợ cho vay lại

Nghị định 97/2018/NĐ-CP - Tăng tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA đối với UBND cấp tỉnh

Từ 01/7/2018, Nghị định 97/2018/NĐ-CP về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ bắt đầu có hiệu lực. Theo đó, tăng tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi (vốn vay) đối với UBND cấp.

Đánh giá bài viết
1 12
Tài chính - Ngân hàng Xem thêm