Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế

123
CHÍNH PHỦ
--------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /2018/NĐ-CP
Nội, ngày tháng năm 2018
DỰ THẢO 1
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật xử vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận thể người hiến, lấy xác số 75/2006/QH11
ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn c Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH11 ngày 21 tháng 11 năm
2007;
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật phòng, chống tác hại của thuốc số 09/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm
2012;
Căn cứ Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 m 2008 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 04 năm 2016;
Căn cứ Pháp lệnh dân số năm 2003, Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số
năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện
pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền lập biên
bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền c thể theo từng chức danh đối với nh vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế quy định tại Nghị định này những hành vi
lỗi do nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm các quy định của pháp luật về quản nhà
nước trong lĩnh vực y tế không phải là tội phạm theo quy định của pháp luật phải
bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm:
a) Vi phạm các quy định về y tế dự phòng phòng, chống HIV/AIDS;
b) Vi phạm các quy định về khám bệnh, chữa bệnh;
c) Vi phạm các quy định về dược, mỹ phẩm;
d) Vi phạm các quy định về trang thiết bị y tế;
đ) Vi phạm các quy định về bảo hiểm y tế;
e) Vi phạm các quy định về dân số;
g) Vi phạm các quy định khác trong lĩnh vực y tế.
3. Các hành vi vi phạm nh chính khác trong lĩnh vực y tế không quy định tại Nghị định
này được quy định tại các nghị định khác về xử phạt vi phạm nh chính thì áp dụng
quy định tại nghị định đó để xử phạt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực y tế trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Người thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính các tổ chức,
nhân khác liên quan.
3. Không áp dụng quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5, Điểm a Khoản 2 Điều 17, Điểm b
Khoản 2 Điều 81 Nghị định này để xử phạt vi phạm nh chính đối với quan báo chí.
Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với quan o chí được thực hiện theo quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động o chí, xuất bản.
Điều 3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại các Điểm a, c, d, đ, e, g, h i
Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm,
nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế thể bị áp dụng một trong các
biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
1. Buộc tổ chức thực hiện các biện pháp tẩy uế, khử khuẩn chất thải, quần áo, đồ dùng,
môi trường xung quanh, phương tiện vận chuyển người bệnh;
2. Buộc tiếp nhận người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A;
3. Buộc thực hiện việc cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế, xử y tế đối với người,
phương tiện vận tải, hàng hóa mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A;
4. Buộc tiếp nhận người nhiễm HIV, tiếp nhận thực hiện việc mai táng, hỏa ng đối
với thi hài, hài cốt người nhiễm HIV;
5. Buộc xin lỗi trực tiếp hoặc công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;
6. Buộc hoàn trả số tiền đã vi phạm vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế hoặc sở
khám bệnh, chữa bệnh;
7. Buộc hoàn trả số tiền lãi của số tiền bảo hiểm y tế chưa đóng, chậm đóng vào tài khoản
thu của quỹ bảo hiểm y tế;
8. Buộc hoàn trả số tiền lãi cho khoản tiền chênh lệch do khai sai hoặc khoản tiền nộp
chậm;
9. Buộc hoàn trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo phạm vi quyền lợi mức hưởng
bảo hiểm y tế đối tượng đã phải tự chi trả. Trường hợp không hoàn trả được cho đối
tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước;
10. Buộc xóa bỏ, gỡ bỏ nội dung về phương pháp để được giới tính thai nhi theo ý
muốn;
11. Buộc tháo dụng cụ tử cung, thuốc cấy tránh thai;
12. Kiến nghị quan nhà nước thẩm quyền thu hồi thẻ nhân viên tiếp cận cộng đồng,
thẻ bảo hiểm y tế, số tiếp nhận phiếu công bố, rút số đăng lưu hành thuốc.
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền đối với nhân, tổ chức
1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về dân số 30.000.000 đồng
đối với nhân 60.000.000 đồng đối với t chức.
2. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về y tế dự phòng, phòng,
chống HIV/AIDS 50.000.000 đồng đối với nhân 100.000.000 đồng đối với tổ
chức.
3. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế
75.000.000 đồng đối với nhân 150.000.000 đồng đối với tổ chức.
4. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh,
dược, mỹ phẩm trang thiết bị y tế 100.000.000 đồng đối với nhân 200.000.000
đồng đối với tổ chức.
5. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này mức phạt tiền đối với nhân.
Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với t chức bằng 02
lần mức phạt tiền đối với nhân.
6. Thẩm quyền xử phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương III Nghị định này
thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm nh chính của nhân. Trong trường hợp phạt
tiền thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt nhân.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT BIỆN PHÁP
KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG PHÒNG,
CHỐNG HIV/AIDS
Điều 5. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục truyền thông trong phòng, chống
bệnh truyền nhiễm
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đưa tin không chính xác hoặc không kịp thời hoặc không trung thực về nh hình sau
khi dịch được công bố bởi quan nhà nước thẩm quyền;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của pháp luật về thời điểm hoặc
thời lượng phát sóng hoặc dung lượng hoặc vị trí đăng tải thông tin về phòng, chống bệnh
truyền nhiễm.

Dự thảo nghị định xử phạt hành chính lĩnh vực y tế

Hiện nay, Bộ Y tế đang xây dựng Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế (thay thế các Nghị định hiện hành) (sau đây gọi tắt là Dự thảo). Dự thảo sửa đổi các quy định về: hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, hình thức xử phạt bổ sung, các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng. Dự kiến văn bản sẽ có ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế.

Một số nội dung cơ bản của dự thảo phạt hành chính lĩnh vực y tế

Phạm vi quy định

Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế trên lãnh thổ Việt Nam.

Mức phạt đối với cá nhân và tổ chức

1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về dân số là 30.000.000 đồng đối với cá nhân và 60.000.000 đồng đối với tổ chức.

2. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.

3. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế là 75.000.000 đồng đối với cá nhân và 150.000.000 đồng đối với tổ chức.

4. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.

5. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

6. Thẩm quyền xử phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân.

Đánh giá bài viết
123
Y tế - Sức khỏeXem thêm