Nghị quyết 101/NQ-CP về phân công cho Thủ tướng thay mặt Chính phủ thực hiện công việc về điều ước quốc tế

Nghị quyết 101/NQ-CP - Phân công cho Thủ tướng thay mặt Chính phủ thực hiện công việc về điều ước quốc tế

Nghị quyết 101/NQ-CP năm 2016 về phân công cho Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ thực hiện công việc về điều ước quốc tế do Chính phủ ban hành. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014.

Nghị định 74/2016/NĐ-CP về quản lý kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế

Quyết định 621/QĐ-TTg Phân công công tác của Thủ tướng và Phó Thủ tướng Chính phủ 2016

CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 101/NQ-CP Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2016

NGHỊ QUYẾTVỀ VIỆC PHÂN CÔNG CHO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THAY MẶT CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN MỘT SỐ CÔNG VIỆC VỀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Để thực hiện khoản 4 Điều 3 Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nội dung phân công

Chính phủ phân công Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ thực hiện một số công việc trong quy trình điều ước quốc tế sau đây:

1. Trình Chủ tịch nước quyết định việc đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước;

2. Trình Chủ tịch nước quyết định phê chuẩn, gia nhập, sửa đổi, bổ sung, gia hạn hoặc chấm dứt hiệu lực đối với các điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước, điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định phải phê chuẩn;

3. Tổ chức việc đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước;

4. Quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ trong trường hợp cần quyết định gấp nhằm bảo đảm yêu cầu đối ngoại; ký điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ về vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi với các nhà tài trợ nước ngoài;

5. Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, tạm đình chỉ hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ.

Điều 2. Phạm vi, điều kiện thực hiện phân công

1. Việc phân công quy định tại Điều 1 Nghị quyết này không áp dụng đối với các điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực được quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Điều ước quốc tế; điều ước quốc tế phải trình xin ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội trước khi ký hoặc gia nhập được quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 1 Điều 42 Luật Điều ước quốc tế năm 2016.

2. Việc phân công theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết này được thực hiện khi trong hồ sơ trình, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao và ý kiến đóng góp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan nhất trí về cơ bản với ý kiến của cơ quan đề xuất.

3. Trình tự, thủ tục đối với các điều ước quốc tế khác không thuộc nội dung phân công nêu tại Điều 1 Nghị quyết này được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.

4. Chính phủ chịu trách nhiệm về những công việc đã phân công cho Thủ tướng Chính phủ thực hiện tại Nghị quyết này. Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ ký các văn bản giải quyết các công việc được phân công theo Nghị quyết này (trừ các văn bản quy định tại Khoản 3 Điều 1) và có trách nhiệm báo cáo ra phiên họp Chính phủ gần nhất về việc thực hiện các công việc đó.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về việc phân công cho Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ thực hiện một số công việc về điều ước quốc tế.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này./.

Nơi nhận: TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
  • Ban Bí thư Trung ương Đảng;
  • Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
  • UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
  • Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
  • Văn phòng Tổng Bí thư;
  • Văn phòng Chủ tịch nước;
  • Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
  • Văn phòng Quốc hội;
  • Tòa án nhân dân tối cao;
  • Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
  • Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
  • VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Công báo;
  • Lưu: Văn thư, QHQT (3b),TB.
Nguyễn Xuân Phúc
Đánh giá bài viết
1 38
Hành chính Xem thêm