Ngữ pháp tiếng Anh 6 mới Unit 1 My New School

2 2.230

Tài liệu Ngữ pháp tiếng Anh Unit 1 My New School lớp 6 dưới đây nằm trong bộ đề Để học tốt tiếng Anh lớp 6 theo từng Unit do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải. Tài liệu tiếng Anh tổng hợp phần ngữ pháp trọng tâm có trong bài 1: Thì Hiện tại đơn và Thì Hiện tại tiếp diễn. 

I. Thì Hiện tại đơn - The Present Simple Tense

2. To Be: (am/ is/ are)

 

Khẳng định

Phủ định (not)

Nghi vấn?

I

Am

Am not

Am I …………?

He/ She/ It/ Danh từ số ít

Is

Is not (isn’t)

Is……he/she…………..?

You/ We/ They/ Danh từ số nhiều

Are

Are not (aren’t)

Are …………..?

2. Ordinary verbs:

 

Khẳng định

Phủ định (not)

Nghi vấn?

I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều

Vo

(nguyên mẫu)

Do not + Vo

(=don’t +Vo)

Do…..+ Vo…?

He/ She/ It/ Danh từ số ít

Vs/es

Does not + Vo

(=doesn’t +Vo)

Does…..+ Vo…?

* Use: Diễn tả một sự thật ở hiên tại, một quy luật, một chân lý hiển nhiên

Diễn tả một thói quen,môt sự việc lập đi lập lại ở hiện tại, một phong tục.

* Note:Trong thời hiện tại thường, các ngôi (thứ nhất số ít/nhiều, thứ 3 số nhiều) được chia như ví dụ tổng quát 1/ trên đây, riêng ngôi thứ 3 (ba) số ít (He, she, it - Tom, John, Hoa ...), ta cần lưu ý các quy tắc sau:

- Phải thêm "s" vào sau động từcâu khẳng định. (V+s)

- Ngoài việc "s" vào sau động từ, ta phải đặc biệt chú ý những trường hợp sau:

+ Những động từ (Verbs) tận cùng bằng những chữ sau đây thì phải thêm "ES".

S, X, Z, CH, SH, O (do, go) + ES

Ví dụ: miss

misses

mix

mixes

buzz

buzzes

watch

watches

wash

washes

do

does

go

goes

Ví dụ: He often kisses his wife before going to work.

Tom brushes his teeth everyday.

+ Những động từ (Verbs) tận cùng bằng "Y" thì phải xét hai (2) trường hợp sau đây.

Nếu trước Y là nguyên âm (vowel)………….. thì giữ nguyên y và chỉ thêm S

We play

She/ he plays

Ví dụ: She plays the piano very well.

Nếu trước Y là phụ âm (consonant) thì sẽ chia như sau: (Y ---- IES)

We carry

She/ he carries

They worry

She/ he worries

Ví dụ: He often carries money with him whenever he goes out.

* Các trạng từ dùng trong thời HTĐ:

- Always, usually, often, not often, sometimes, occasionally, never;

- Everyday, every week/ month/ year..., on Mondays, Tuesdays, .... , Sundays.

- Once/twice/ three times... a week/month/y ear ...;

- Every two weeks, every three months (a quarter)

- Whenever, every time, every now and then, every now and again, every so often

* Cách phát âm:Với các ngôi thứ ba (3) số ít, đuôi "S" được đọc như sau:

Cách đọc

Các động từ có kết thúc với đuôi

/s/

F, K, P, T

/iz/

S, X, Z, CH, SH, CE, GE + ES

/z/

Không thuộc hai loại trên

II. Thì Hiện tại tiếp diễn - The Present Continuous Tense

1. FORM:

 

VERB

AFFIRMATIVE FORM

S + BE + V-ING

NEGATIVE FORM

S + BE + NOT + V-ING

INTERROGATIVE FORM

BE + S + V-ING …?

SHORT ANSWERS

YES, S + BE

NO, S + BE + NOT

2. USAGE:

a) Diễn tả hành động, sự việc xảy ra ngay tại thời điểm nói.

Ex: Where's Mary?

She's having a bath.

b) Diễn tả một hành động đang xảy ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại.

Ex: What are you doing now?

I am cooking.

c) Diễn tả một tình huống tạm thời

Ex: I'm living with some friends until I find a flat.

The telephone isn't working this morning.

d) Diễn tả những tình huống đang tiến triển, đang thay đổi (dù kéo dài)

Ex: That child is getting bigger every day.

e) Diễn tả những sự việc xảy ra trong khoảng thời gian gần lúc nói (ví dụ như: hôm nay, tuần này, tối nay...)

Ex: You're working hard today.

f) Diễn tả những việc đã sắp xếp để thực hiện, có dự định trước (thường mang tính cá nhân) và trong câu có phó từ chỉ thời gian đi kèm.

Ex: A: What are you doing on Saturday evening?

B: I am going to the theatre.

g) Hiện tại tiếp diễn với những động từ chỉ sự hy vọng, mong đợi (dùng thay cho thì hiện tại đơn trong thư tín, lời mời)

Ex: We are looking forward to seeing you.

I'm hoping to see you soon.

III. NOTE:

1) Cách thêm "ING" sau động từ:

a) Động từ tận cùng bằng "e" (e câm) thì bỏ e trước khi thêm "ing"

Ex: live - living

come - coming

Riêng tobe - being

b) Động từ 1 âm tiết (hoặc 2 âm tiết trở lên mà có âm nhấn ở cuối) tận cùng bằng 1 phụ âm, có 1 nguyên âm đi trước thì ta nhân đôi phụ âm tận cùng trước khi thêm "ing"

Ex: run - running

begin - beginning

Nhưng: meet - meeting (không gấp đôi t vì có 2 Nguyên âm " e" đi trước)

c) Động từ tận cùng bằng "ie" thì đổi thành "y" rồi thêm "ing"

Ex: lie - lying

die - dying

d) Động từ tận cùng bằng "L" mà trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhân đôi "L" rồi thêm "ing"

Ex: travel - travelling

gravel - gravelling

2) Thường dùng với các từ/cụm từ chỉ thời gian như:

+ Now, right now, at the moment (lúc này)

+ At present (hiện nay)

+ at the moment/ this time

+ listen!/ look!/ (!)/ pay attention to!/ hurry up!

+ do you hear?

+ keep silent ! = Be quiet!

+ don't make noise! = don't talk in class!

+ today/ this day/ this Monday ..

+ WHERE + BE + S ? ......

3) Những động từ Ko chia ở HTTD

know

wish

expect

understand

wonder

notice

fall

smell

agree

keep

seem

love/ like

be

fell

start /begin

want

need

look

see

consider

taste

hear

feel

finish

have to

prefer

stop

hope

sound

enjoy

Trên đây là Tổng hợp cấu trúc tiếng Anh quan trọng trong Unit 1 lớp 6 sách mới. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu học tốt Tiếng Anh lớp 6 khác như: Để học tốt Tiếng Anh 6, Trắc nghiệm trực tuyến Tiếng Anh 6, Đề thi học kì 1 lớp 6, Đề thi học kì 2 lớp 6,.... được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Đánh giá bài viết
2 2.230
Tiếng Anh lớp 6 Xem thêm