Ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 chương trình mới Unit 5: Where Will You Be This Weekend?

10 3.679

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 chương trình mới Unit 5

VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 chương trình mới Unit 5: Where Will You Be This Weekend? do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải dưới đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích giúp các bạn nâng cao hiệu quả học tập. Sau đây mời các bạn vào tham khảo.

1. Thì tương lai đơn (The future simple tense)

a. Cách thành lập

Thể

Chủ ngữ

be/ v

Ví dụ 

Khẳng định

He/ She/ lt/ danh từ số ít

will + be/v (nguyên

thể)

She will help you to do it.

 

l/ You/ We/ They/ danh từ số nhiều

 

I will be on holiday next month.

Phủ định

He/ She/ danh từ số ít

will not (won’t) + 

be/ v (nguyên thể)

She won’t help you to do it.

 

l/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều

 

I won’t be on holiday next month.

 

Thể

Nghi vấn

Trợ động từ + chủ ngữ

Động từ (V)

Ví dụ 

 

Will + he/ she/ it danh từ số ít

Will + l/ you/ we/ they/ danh từ số nhiều

be/ v (nguyên thể)...?

- Yes, s + will.

- No, s + won’t.

Will she help you to do it.

- Yes, she will.

- No, she won’t.

Will 1 be on holiday next month.

- Yes, I will.

- No, I won’t.

Lưu ý:

1) Các đại từ để hỏi với thì tương lai đơn.

When

 

Where

 

What time Who/ What

- > + will/ shall + s + V (nguyên thể)?

How/ How old

 

How long

 

Ex: When will he come? Khi nào anh ta đến?

Where will they meet? Họ sẽ gặp nhau ở đâu?

What time will the class finish? Lớp học sẽ kết thúc lúc mấy giờ?

How old will she be on your next birthday?

Sinh nhật tới cô ấy bao nhiêu tuổi?

2) Các trạng từ chỉ thời gian dùng trong thì tương lai đơn: someday (một ngày nào đó), soon (chẳng bao lâu nữa), next + time: tới, đến (next week: tuần tới; next month: tháng tới, next year: năm tới; next Sunday: chủ nhật tới), tomorrow: ngày mai (tomorrow night: tối mai: tomorrow morning: sáng mai), tonight: tối nay; in 2 days: 2 ngày nữa,...

b) Cách sử dụng thì tương lai đơn

- Khi muốn diễn tả một hành động mà người nói quyết định thực hiện ngay khi nói.

Ex: I am so hungry. I will make myself a sandwich.

Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ tự đi làm cho mình cái bánh mì xăng uých.

- Khi muốn diễn tả một lời hứa, một ý nghĩ.

Ex: (I promise) I will not tell anyone else about your secret.

(Tôi hứa) tôi sẽ không nói cho ai biết về bí mật của bạn.

- Khi muốn diễn tả một dự đoán về tương lai

Ex: It will rain tomorrow. Ngày mai trời sẽ mưa.

Lưu v:

- Trong một câu, nếu có mệnh đề phụ chỉ thời gian tương lai, mệnh đề phụ đó KHÔNG dùng thì tương lai đơn, chỉ dùng thì hiện tgi đơn; trong mệnh đề chính ta mới có thể dùng thì tương lai đơn.

Ex: When you come here tomorrow, we will discuss it further.

Ngày mai khi bạn đến đây, chúng ta sẽ bàn thêm.

"Ngày mai khi bạn đến đây” là mệnh đề phụ chỉ thời gian, ta dùng hiện tại đơn, “chúng ta sẽ bàn thêm" là mệnh đề chính, ta dùng tương lai đơn)

2. Hỏi đáp ai đó sẽ làm gì

Khỉ muốn hỏi ai đó sẽ làm gì trong tương lai, chúng ta có thể sử dụng các mẫu sau:

What will + s + do + thời gian ở tương lai?

... sẽ làm gì..?

S (Subject) chủ ngữ trong câu, có thể là "He/ She/ lt/ danh từ số ít I/ You/ We/ They/ danh từ số nhiều..."

'll là viết tđt của will.

Để trả lời cho cấu trúc trên, chúng ta có thể sử dụng mẫu câu sau:

s will be/ v (nguyên thể)

... sẽ...

Ex: What will we do in the morning?

Chúng ta sẽ làm gì vào buổi sáng?

We'll cruise around the islands.

- Chúng ta sẽ đi thuyền xung quanh đảo.

What will you be this Sunday?

Bạn sẽ làm gì vào Chủ nhật này?

I'll go for a picnic. Tôi sẽ đi dã ngoại.

3. Hỏi đáp ai đó sẽ ở đâu

Khi muốn hỏi ai đó sẽ ở đâu trong tương lai, chúng ta có thể sử dụng các mẫu sau:

Where will + s + be + thời gian ở tương lai?

.. sẽ ở đâu...?

Để trả lời cho cấu trúc trên, chúng ta cỏ thể sử dụng mẫu câu sau: (S think) + s will be/ v (nguyên thể)...

... sẽ...

Ex: Where will you be tomorrow? Bạn sẻ ở đâu vào ngày mai?

I'll be at school. Tôi sẽ ở trường học.

4. Hỏi đáp ai đó sẽ đi đâu

Khi muốn hỏi ai đó sẽ đi đâu trong tương lai, chúng ta có thể sử dụng các mẫu sau:

Where will + s + go?

... sẽ đi đâu?

hoặc

Where will + s + go + thời gian ở tương lai?

... sẽ đi đâu...?

Để trả lời cho cấu trúc trên, chúng ta có thể sử dụng mẫu câu sau:

(S think) + s will be/ v (nguyên thể).

... sẽ ...

(S think): có thể có hoặc không.

Ex: Where will they go next month? Họ sẽ đi đâu vào tháng tới?

They'll go to Nha Trang Beach. Họ sẽ đi bãi biển Nha Trang. 

Đánh giá bài viết
10 3.679
Tiếng Anh lớp 5 Xem thêm