Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About

1 2.302

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About

Trong Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About, chúng ta cùng tìm hiểu về đại từ tân ngữ, động từ khuyết thiếu, định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn, cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn đi kèm với các ví dụ tham khảo, giúp các em ôn tập và nắm vững được các mảng kiến thức ngữ pháp quan trọng trong bài này.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About

Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 6 Unit 7 Your House

Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House

A. Đại từ tân ngữ là gì?

Đại từ tân ngữ cũng là Đại từ nhân xưng nhưng chúng không được làm chủ ngữ mà chỉ được làm tân ngữ hay bổ ngữ.

 

Đại từ chủ ngữ

Đại từ tân ngữ

Ngôi thứ nhất

I

me (tôi)

Ngôi thứ nhất

We

us (chúng tôi/ta)

Ngôi thứ hai (số ít)

You

you (bạn)

Ngôi thứ hai (số nhiều)

You

you (các bạn)

Ngôi thứ ba

He

him (anh ta)

Ngôi thứ ba

She

her (cô ta)

Ngôi thứ ba (số ít)

It

it (nó - chỉ đồ vật, con vật)

Ngôi thứ ba (số nhiều)

They

them (họ, chúng)

Vị trí của Đại từ tân ngữ

Đại từ tân ngữ thường đứng:

Sau động từ.

I meet him at school.

Tôi gặp anh ấy tại trường.

- Our teacher gives us a lot of exercises. Giáo viên của chúng tôi cho chúng tôi rất nhiều bài tập.

Sau giới từ.

- Our parents live with us. Cha mẹ chúng tôi sống cùng chúng tôi.

- A farmer is waiting for him.

Một bác nông dân đang chờ anh ấy.

B. Động từ khuyết thiếu là gì?

Động từ khiếm khuyết (Modal Verb) là các động từ nhưng lại không chỉ hành động mà nó chỉ giúp bổ nghĩa cho động từ chính. Động từ khuyết thiếu đóng vai trò là Trợ động từ trong câu.

Trong tiếng Anh có các động từ khuyết thiếu sau: CAN, COULD, MAY, MUST, OUGHT TO, WILL, SHALL, NEED, WOULD, DARE. Trong phần này chúng ta sẽ cùng học về cách sử dụng các động từ khuyết thiếu CAN, MUST, NEED.

List sau liệt kê các lí do tại sao lại gọi là Động từ khuyết thiếu:

Không thay đổi ở thì Hiện tại đơn (không chia tức là không thêm s hay es).

- He can speak English.

Anh ấy có thể nói tiếng Anh.

- She must get up early. Cô ấy phải thức dậy sớm.

Trong câu đầy đủ, sau động từ khuyết thiếu luôn luôn có động từ chính theo sau. Động từ chính này ở dạng nguyên thể (không chia, không có to).

- He will go to school today. Anh ấy sẽ đi học hôm nay. - We can turn right on that corner. Chúng ta có thể rẽ phải ở góc đường kia.

Có nhiều nhất HAI THÌ: thì Hiện tại đơn và Quá khứ đơn, trong đó MUST, OUGHT TO và NEED chỉ có MỘT THÌ hiện tại.

Không cần trợ động từ (do, does, did,. . .) trong câu hỏi, phủ định. Chính các động từ khuyết thiếu này đóng luôn vai trò làm trợ động từ trong các câu này.

- Can you read this letter? Bạn có thể đọc lá thư này không?

Ghi nhớ:

Ở dạng phủ định, từ not được viết liền với can --> cannot

Với ought to thì ở dạng phủ định từ not được viết sau ought --> ought not to

- He ought not to work so hard. Anh ấy không nên làm việc vất vả quá.

Dạng phủ định rút gọn đặc biệt của can, will, shall là:

cannot --> can't               will not --> won't           shall not --> shan't

Dạng nghi vấn: (Từ để hỏi) + Modal verb + S + V +. . . ?

- Must we slow down? Chúng ta có phải đi chậm lại không? n- What can he do now? Bây giờ anh ấy có thể làm gì? - Where will we go? Chúng ta sẽ đi đâu?

CAN (có thể)

Động từ khuyết thiếu can được sử dụng để chỉ:

khả năng

- He can speak English. Anh ấy có thể nói được tiếng Anh. - She can drive a car. Cô ta có thể lái được xe hơi.

sự cho phép

- You can park here. Bạn có thể đỗ xe ở đây.

CAN'T: chỉ sự cấm

- You can't turn left. Bạn không được rẽ trái.

MUST (phải)

MUST là động từ khuyết thiếu diễn tả sự bắt buộc hay sự cần thiết:

mang tính cá nhân

- I must do the exercises every day. Tôi phải làm bài tập mỗi ngày.

của chính hành động, sự kiện

- We must drive on the right. Chúng ta phải lái xe bên phải. - Pupils must go to school on time. Học sinh phải đi học đúng giờ.

mang tính mệnh lệnh

- You must do your homework. Bạn phải làm bài tập về nhà.

MUST NOT = MUSTN'T (không được): chỉ sự ngăn cấm

- You must not talk in class. Các em không được nói chuyện trong lớp. - You must not stop here. Các bạn không được dừng ở đây.

Trong trường hợp này, mustn't tương đương với can't.

NEEDN'T (không phải, không cần): trái nghĩa với MUST

- Must we copy this lesson? Chúng ta có phải chép bài này không? No, you needn't. Không, các bạn không cần/phải chép. - He must come here tomorow but I needn't. Anh ta phải đến đây ngày mai nhưng tôi thì không (phải).

C. Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous)

I - CẤU TRÚC CỦA THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

1. Khẳng định:

S + am/ is/ are + V-ing

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

am/ is/ are: là 3 dạng của động từ "to be"

V-ing: là động từ thêm "–ing"

CHÚ Ý:

- S = I + am

- S = He/ She/ It + is

- S = We/ You/ They + are

Ví dụ:

- I am playing football with my friends. (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

- She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

- We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ "TO BE" và "V-ing". Với tùy từng chủ ngữ mà động từ "to be" có cách chia khác nhau.

2. Phủ định:

S + am/ is/ are + not + V-ing

CHÚ Ý:

- am not: không có dạng viết tắt

- is not = isn't

- are not = aren't

Ví dụ:

- I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)

- My sister isn't working now. (Chị gái tôi đang không làm việc.)

- They aren't watching the TV at present. (Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)

Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm "not" vào sau động từ "to be" rồi cộng động từ đuôi "–ing".

3. Câu hỏi:

Am/ Is/ Are + S + V-ing?

Trả lời:

Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.

No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn't. – No, we/ you/ they + aren't.

Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ "to be" lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

- Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)

Yes, I am./ No, I am not.

- Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

Yes, he is./ No, he isn't.

II - CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

1. Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.

Ví dụ:

- We are studying Maths now. (Bây giờ chúng tôi đang học toán)

Ta thấy tại thời điểm nói (bây giờ) thì việc học toán đang diễn ra nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt.

- She is walking to school at the moment. (Lúc này cô ấy đang đi bộ tới trường.)

Vào thời điểm nói (lúc này) thì việc cô ấy đi bộ tới trường đang diễn ra nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt.

Trên đây là toàn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About. Ngoài ra, để ôn tập tốt cho môn Tiếng Anh, mời các em tham khảo thêm các tài liệu Tiếng Anh lớp 6 được đăng tải trên VnDoc.com như: Để học tốt Tiếng Anh lớp 6, Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 6, Đề thi học kì 1 lớp 6, Đề thi học kì 2 lớp 6,....

Đánh giá bài viết
1 2.302
Tiếng Anh lớp 6 Xem thêm