Những điều cần biết về bảo hiểm thất nghiệp 2019

1 718

Tỏng hợp những điều cần biết về bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp như thế nào hay Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp đều là thắc mắc chung của rất nhiều người lao động. Trong bài viết này VnDoc sẽ giải đáp tất cả các thắc mắc về bảo hiểm thất nghiệp để các bạn đọc cùng nắm rõ hơn về bảo hiểm thất nghiệp.

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là một biện pháp hỗ trợ người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp, nhằm trợ giúp kịp thời cho người lao động trong thời gian chưa tìm kiếm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc mới.

Đây được xem là một trong những chế độ quan trọng của bảo hiểm. Theo đó, hàng tháng người lao động và người sử dụng lao động sẽ trích một phần thu nhập để đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định hiện hành, mỗi tháng, doanh nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, trích từ tiền lương tháng của người lao động để đóng với tỷ lệ là 2%. Trong đó:

+ Doanh nghiệp đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

+ Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính đóng BHTN là mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

3. Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013, để được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải đồng thời thỏa mãn 04 điều kiện sau đây:

- Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ:

Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, với hợp đồng làm việc phạm pháp.

Trường hợp người lao động được hưởng lương hưu hoặc được hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

- Người lao động đã đóng đủ Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định, cụ thể:

Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn;

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

- Người lao động đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

- Người lao động chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng Bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

Tham gia, thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.

Trường hợp người lao động đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

Trường hợp ra nước ngoài định cư hoặc đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài theo hợp đồng.

Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Trường hợp bị tạm giam hoặc chấp hành hình phạt tù.

Trường hợp bị chết.

Lưu ý: Kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, trong thời gian 3 tháng người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

4. Mức hưởng, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

* Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo nội dung tại Khoản 1 Điều 50 Luật việc làm 2013, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định.

* Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo nội dung hướng dẫn tại Khoản2 Điều 50 Luật việc làm 2013 thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

* Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Đây là nội dung được quy định tại Khoản 3 Điều 50 Luật việc làm 2013.

Lưu ý: Kể từ ngày 01/01/2015 không còn chế độ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp 01 lần mà sẽ nhận trợ cấp thất nghiệp hàng tháng và thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp theo quy định của tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam.

5. Các trường hợp bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 53 Luật việc làm 2013, người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo trong những trường hợp sau:

Tìm được việc làm;

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tòa án tuyên bố mất tích;

Bị tạm giam;

Chấp hành hình phạt tù.

Lưu ý: Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Đánh giá bài viết
1 718
Bảo hiểm xã hội Xem thêm