Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 - Tiết 5 + 7

6 863

Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 3

Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 3: Tiết 5 + 7 là lời giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 tập 2 trang 141, 142 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức Tiếng Việt 3 các bài Nghe kể lại câu chuyện, Luyện từ và câu tìm từ ngữ cho chủ điểm chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 - Tiết 5

Câu 2 (trang 141 sgk Tiếng Việt 3): Nghe và kể lại chuyện Bốn cẳng và sáu cẳng

Trả lời:

a) Chú lính được cấp ngựa để làm gì?

- Chú lính được cấp ngựa đế đi làm một công việc gấp.

b) Chú sử dụng con ngựa như thế nào?

- Chú sử dụng con ngựa theo cách sau: chú không cưỡi mà cứ vừa đi vừa đánh roi cho ngựa chạy và chạy theo sau nó.

c) Vì sao chú cho rằng chạy như thế nhanh hơn cưỡi ngựa?

- Khi nhiều người ngạc nhiên hỏi chú sao không cưỡi ngựa thì chú trả lời là chạy bộ cỏ sáu cẳng nhất định phải nhanh hơn là cưỡi ngựa chỉ có bốn cẳng.

Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 - Tiết 7

Câu 2 (trang 142 sgk Tiếng Việt 3): Thi tìm từ ngữ theo chủ điểm

Trả lời:

a) Lễ hội:

Tên một số lễ hội: Hội Đền Hùng, Hội Đền Gióng, Hội Đền Kiếp Bạc, Hội Chùa Keo, Hội Chùa Bà.

Tên một số hội: Hội Lim, Hội bơi trải, Hội chọi trâu, Hội đua voi, Hội Khoẻ Phù Đổng, ...

Tên một số hoạt động vui chơi trong lễ hội và hội: cúng lễ, hát đối đáp, thả diều, thi nấu cơm, thi vật, đánh đu, leo cột mỡ, nhảy bao bố, kéo co, ném còn, múa sạp, múa xoè, múa quạt, ..

b) Từ ngữ chỉ những người hoạt động thể thao: cầu thủ, vận động viên, đấu thủ, trọng tài chính, trọng tài biên, huấn luyện viên, thủ môn, ...

Từ ngữ chỉ các môn thể thao: bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném, bóng nước, bóng chày, bóng bầu dục, khúc côn cầu, bóng bàn, bắn súng, đua thuyền, vật, bơi, quyền anh, nhảy cao, nhảy xa, nhảy sào, thể dục dụng cụ, thể dục thể hình, ném tạ,

c) Ngôi nhà chung:

Tên các nước Đông NamÁ: Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam, Thái Lan, In-đô-nô-xi-a, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây, Mi-an-ma, Đông-ti-mo.

Tên một số nước ngoài vùng Đông Nam Á: Nhật Bản, Triều Tiên, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mông cổ, Nga, O-xtra-li-a, Ấn Độ, Nê-pan, Băng-la-đét, Pa-kít-Tăng, Áp-ga-nít-tăng, Pháp, Đức, Anh, Áo, Ý.

d) Bầu trời và mặt đất:

Từ ngữ chỉ các hiện tượng thiên nhiên: nắng, mưa, dông, bão, gió, hạn, lũ lụt, vòi rồng, sóng thần, động đất, sấm, sét, lò núi, thuỷ triều, ...

Từ ngữ chỉ hoạt động của con người làm giàu đẹp thiên nhiên: xây dựng nhà cửa, trồng cây gây rừng, bảo vệ biển khơi, …

>> Bài tiếp theo: Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 - Tiết 8 + 9

Ngoài các bài giải bài tập SGK Tiếng Việt 3, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
6 863
Tập làm văn lớp 3 Xem thêm