Cách xác định tâm đường tròn nội tiếp tam giác

1 1.051

Ôn tập Toán lớp 9: Cách xác định tâm đường tròn nội tiếp tam giác. Đây là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô và các bạn học sinh nhằm phục vụ quá trình ôn tập, củng cố lại kiến thức chuẩn bị cho kì thi vào lớp 10 môn Toán. Với tài liệu này chúng tôi hi vọng rằng các bạn học sinh sẽ ôn tập hiệu quả và đạt được điểm số cao trong kì thi sắp tới.

Cách xác định tâm đường tròn nội tiếp tam giác

Trong chương trình đường tròn các em học sinh hay bị nhầm lẫn giữa các khái niệm đường tròn nội tiếp tam giác, đường tròn ngoại tiếp tam giác, cách xác định tâm đường tròn nội tiếp tam giác, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác. Sau đây VnDoc sẽ giúp các em phân biệt rõ ràng các khái niệm này.

I. XÁC ĐỊNH TÂM ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP TAM GIÁC

1. Thế nào là đường tròn ngoại tiếp tam giác

Đường tròn ngoại tiếp tam giác là đường tròn đi qua cả 3 đỉnh của tam giác. Có thể nói cách khác là tam giác nội tiếp đường tròn.

2. Cách xác định tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác

Tâm đường tròn nội tiếp của tam giác là giao điểm ba đường PHÂN GIÁC TRONG của tam giác (có thể là 2 đường phân giác)

Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm ba đường TRUNG TRỰC của ba cạnh tam giác (có thể là giao điểm hai đường trung trực)

 Cách xác định tâm đường tròn nội tiếp tam giác

Xác định tâm I của đường tròn nội tiếp

Cách xác định tâm đường tròn nội tiếp tam giác

– Tính AB; AC; k =-AB/AC

– Gọi D là giao điểm đường phân giác trong của góc A với BC

Từ vtDC = k vtDB => tọa độ của D.

– Tính BD và BA, và tính k’= –BA/BD

– Gọi J là giao điểm của 2 đường phân giác trong của góc b và góc a

=> vtJD = k vtJA => tọa độ của I

Xác định chân đường vuông góc:

Cách xác định tâm đường tròn nội tiếp tam giác

Cách xác định tâm đường tròn nội tiếp tam giác

Gọi A’ là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BC. Tìm A’

II. Phương pháp giải bài tập Tìm tâm đường tròn nội tiếp tam giác

Bài tập 1. Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC với A(–2;3), B(1/4; 0) và C(2;0)

Tìm tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

Bài tập 2.Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC với A(2;6), B(–3;–4) và C(5;0)

a. Tam giác ABC vuông là tam giác gì?

b. Tìm tâm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

Đáp số: J(2;1)

Bài 3. Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC với A(1; 5), B(3;–1) và C(6;0). Tìm chân đường cao B’ kẻ từ B xuống CA.

Bài 4. Trong mặt phẳng Oxy cho 2 điểm A(2;1) B(–2;4). Gọi H là hình chiếu của O lên AB. Tìm tọa độ H.

Đáp số: H(6/5; 8/5).

Bài 5. Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC với A(3;–4) B(–4;–2) và C(1;3). Tìm chân đường cao A’ của đường cao kẻ từ A lên BC.

Đáp số: A’(-37/53; -156/53)

III. Bài tập tự giải dạng toán Tìm tâm đường tròn nội tiếp tam giác

Bài tập 1. Trong mpOxy cho tam giác ABC với A(1;5), B(–4;–5) và C(4;-1). Tìm tâm J của đương tròn nội tiếp tam giác ABC.

ĐS: J(1;0)

Bài tập 2. Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC với A(-15/2; 2), B(12; 15)và C(0; -3). Tìm tâm J của đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

Đáp số J(-1;2)

Bài tập 3. Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC với A(3;–1), B(1;5) và C(6;0). Gọi A’ là chân đường cao kẻ từ A lên BC Hãy tìm A’.

ĐS: A’(5;1)

Để học tốt Toán 9, mời các bạn tham khảo thêm chuyên mục Giải Toán 9: Giải bài tập Toán lớp 9

Đánh giá bài viết
1 1.051

Video đang được xem nhiều

Toán lớp 9 Xem thêm